Tóc đuôi sam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tóc đuôi sam
Elderly Chinese American Man with Queue.close crop.jpg
Một người Đàn ông người Mỹ gốc Hoa bện tóc đuôi sam ở khu phố Tàu của San Francisco
tên tiếng Trung
Phồn thể 辮子
Giản thể 辫子
Tên tiếng Trung thay thế
Phồn thể 頭鬃尾 hoặc 毛尾仔
Tên tiếng Mãn
Tiếng Mãn 20px (soncoho)

Tóc đuôi sam là một kiểu tóc nam bện dài và kết thúc ở ngọn tóc là một chỏm đuôi ngựa thường có buộc bím. Đây từng là kiểu tóc truyền thống của một số dân tộc thổ dân châu Mỹngười MãnMãn Châu.

Người Mãn[sửa | sửa mã nguồn]

A European artist's conception of a Manchu warrior in China - surprisingly, holding the severed head of an enemy by its queue (which, actually, looks more like a Ukrainian Cossack chupryna). Later historians noted this as an inconsistency in the picture. (From the cover of Martino Martini's Regni Sinensis a Tartari devastati enarratio, 1661)

Tóc đuôi sam từng là kiểu tóc đặc trưng của đàn ông Mãn ở Mãn Châu rồi sau đó được áp đặt cho người Hán vào thời nhà Thanh.[1][2][3]

Lệnh để tóc đuôi sam[sửa | sửa mã nguồn]

Chinese circus performers soon after the Manchu conquest, wearing queues. (Drawing by Johan Nieuhof, 1655-57)

Lệnh cạo đầu ("Thế phát lệnh" Trung văn giản thể: 剃发令; Trung văn phồn thể: 剃髮令; bính âm: tìfàlìng) là một loạt các chỉ dụ được nhà Mãn Thanh áp đặt cưỡng bức trong thế kỷ 17. Đến năm 1753 mệnh lệnh này cũng được áp đặt cho thổ dân Đài Loan[4][5].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Jia Sheng (贾笙), 宋金时代的"留发不留头" ("Keep the hair, lose the head" in the Song-Jin era)
  2. ^ 身体的争夺与展示
  3. ^ Zi Yunju (紫雲居), tiếng Trung: 中國的髮爪與接觸巫術 (Hair, nails, and magic of China)
  4. ^ 清朝乾隆23年清政府令平埔族人學清俗
  5. ^ 清朝之剃髮結辮