Tần số kế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đồng hồ vạn năng này vừa là vôn kế vừa là tần kế
Tần kế Systron-Donner hiện số đèn Nixie năm 1973

Tần số kế hay tần kế hay máy đo tần sốthiết bị điện tử dùng để đo tần số của tín hiệu điện [1].

Loại máy này tích lũy số lần xảy ra của một dữ kiện trong một thời gian xác định thông thường là 1 giây. Sau thời gian xác định này, số lần đếm được được biểu thị trên màn ảnh LED hay LCD.

Các tần kế có sự khác nhau về cách thức hoạt động, tùy theo dải tần số làm việc. Hiện nó được chia ra tần cực thấp, tần thấp gồm tần âm thanh và siêu âm, tần cao gồm sóng radio, sóng cực ngắn, và tần siêu cao [2][3].

Các tần kế chính xác cao đảm bảo đếm các tần số với 6 - 9 chữ số. Chúng hoạt động với đồng hồ định thời (timer) ổn định cực cao.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Agilent's AN200: Fundamentals of electronic frequency counters 12
  2. ^ Johansson, Staffan. “New frequency counting principle improves resolution”. Spectracom. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2019. 
  3. ^ Schaad, Dr. Theo P. “Nano-Resolution, Oceanic, Atmospheric, and Seismic Sensors With Parts-Per-Billion Resolution” (PDF). Paroscientific. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 14 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]