Tỉ lệ khung hình

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm


Tỉ lệ khung hình của một hình dạng hình học là tỉ lệ kích cỡ của nó trong các chiều khác nhau. Ví dụ như, tỉ lệ khung hình của một hình chữ nhậttỉ lệ của phần dài nhất của nó so với phần ngắn hơn – tức là tỉ lệ của chiều rộng so với chiều cao,[1] khi hình chữ nhật được đặt "nằm ngang".

Tỉ lệ khug hình được thể hiện bằng hai con số phân cách bởi một dấu hai chấm (x:y). Giá trị của x và y không đại diện cho chiều rộng và chiều cao thực tế, mà đúng hơn là mỗi quan hệ giữa chiều rộng và chiều cao. Ví dụ, 8:5, 16:10 và 1.6:1 là ba cách thể hiện của cùng một tỉ lệ.

Với các đối tượng có nhiều hơn hai chiều, ví dụ như siêu chữ nhật, tỉ lệ khung hình vẫn có thể được định nghĩa là tỉ lệ của cạnh dài nhất với cạnh ngắn nhất.

Ứng dụng và sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Thuật ngữ này được sử dụng phổ biến nhất với:

Tỉ lệ khung hình của các khối đơn giản[sửa | sửa mã nguồn]

Hình chữ nhật[sửa | sửa mã nguồn]

Ellipse[sửa | sửa mã nguồn]

Với hình ellipse, tỉ lệ khung hình biểu thị tỉ lệ của trục chính đến trục nhỏ. Một ellipse với 1:1 là một hình tròn.

Elps-slr.svg

Tỉ lệ khung hình của các khối tổng quát[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Rouse, Margaret (tháng 9 năm 2005). “What is aspect ratio?”. WhatIs?. TechTarget. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2013. 

Bản mẫu:Phân số và tỉ số