Tỳ bà hành

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Tỳ bà hành (tiếng Trung: 琵琶行; bính âm: Pípá xíng) là bài thơ dài 616 chữ của Bạch Cư Dị, viết về cuộc đời trôi nổi truân chuyên của kẻ ca kĩ đàn tỳ bà.

Lời tựa[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn: [1]

Nguyên bản[sửa | sửa mã nguồn]

元和十年,予左遷九江郡司馬。明年秋,送客湓浦口,聞船中夜彈琵琶者,聽其音,錚錚然有京都聲;問其人,本長安倡女,嘗學琵琶於穆曹二善才。年長色衰,委身為賈人婦。遂命酒,使快彈數曲,曲罷憫然。自敘少小時歡樂事,今漂淪憔悴,轉徙於江湖間。予出官二年 恬然自安,感斯人言,是夕,始覺有遷謫意,因為長句歌以贈之,凡六百一十六言,命曰琵琶行。

潯陽江頭夜送客,楓葉荻花秋瑟瑟。
主人下馬客在船,舉酒欲飲無管弦。
醉不成歡慘將別,別時茫茫江浸月。
忽聞水上琵琶聲,主人忘歸客不發。
尋聲暗問彈者誰?琵琶聲停欲語遲。
移船相近邀相見,添酒回燈重開宴。
千呼萬喚始出來,猶抱琵琶半遮面。
轉軸撥弦三兩聲,未成曲調先有情。
弦弦掩抑聲聲思,似訴平生不得志。
低眉信手續續彈,說盡心中無限事。
輕攏慢撚抹復挑,初為《霓裳》後《六么》(初中九年級課本中為"綠腰")。
大弦嘈嘈如急雨,小弦切切如私語。
嘈嘈切切錯雜彈,大珠小珠落玉盤。
間關鶯語花底滑,幽咽泉流冰下難。
冰泉冷澀弦凝絕,凝絕不通聲暫歇。
別有幽愁暗恨生,此時無聲勝有聲。
銀瓶乍破水漿迸,鐵騎突出刀槍鳴。
曲終收撥當心畫,四弦一聲如裂帛。
東船西舫悄無言,唯見江心秋月白。
沉吟放撥插弦中,整頓衣裳起斂容。
自言本是京城女,家在蝦蟆陵下住。 [蝦蟆陵]
十三學得琵琶成,名屬教坊第一部。
曲罷曾教善才服,妝成每被秋娘妒。
五陵年少爭纏頭,一曲紅綃不知數。
鈿頭銀篦擊節碎,血色羅裙翻酒污。
今年歡笑復明年,秋月春風等閒度。
弟走從軍阿姨死,暮去朝來顏色故。
門前冷落鞍馬稀,老大嫁作商人婦。
商人重利輕別離,前月浮梁買茶去。
去來江口守空船,繞船月明江水寒。
夜深忽夢少年事,夢啼妝淚紅闌干。
我聞琵琶已嘆息,又聞此語重唧唧。
同是天涯淪落人,相逢何必曾相識!
我從去年辭帝京,謫居臥病潯陽城。
潯陽地僻無音樂,終歲不聞絲竹聲。
住近湓江地低濕,黃蘆苦竹繞宅生。
其間旦暮聞何物?杜鵑啼血猿哀鳴。
春江花朝秋月夜,往往取酒還獨傾。
豈無山歌與村笛,嘔啞嘲哳難為聽。
今夜聞君琵琶語,如聽仙樂耳暫明。
莫辭更坐彈一曲,為君翻作《琵琶行》。
感我此言良久立,卻坐促弦弦轉急。
淒淒不似向前聲,滿座重聞皆掩泣。
座中泣下誰最多?江州司馬青衫濕。

Phiên âm[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyên Hoà thập niên, dư tả thiên Cửu Giang quận Tư mã. Minh niên thu, tống khách Bồn phố khẩu, văn thuyền trung dạ đàn tì bà giả, thính kỳ âm, tranh tranh nhiên hữu kinh đô thanh; vấn kì nhân, bản Trường An xướng nữ, thường học tì bà ư Mục, Tào nhị thiện tài. Niên trưởng sắc suy, uỷ thân vi cổ nhân phụ. Toại mệnh tửu, sử khoái đàn sổ khúc, khúc bãi mẫn nhiên. Tự tự thiếu tiểu thời hoan lạc sự, kim phiêu luân tiều tụy, chuyển tỉ ư giang hồ gian. Dư xuất quan nhị niên điềm nhiên tự an, cảm tư nhân ngôn, thị tịch, thuỷ giác hữu thiên trích ý, nhân vi trường cú ca dĩ tặng chi, phàm lục bách nhất thập lục ngôn, mệnh viết Tì bà hành.

Tầm Dương giang đầu dạ tống khách

Phong diệp địch hoa thu sắt sắt

Chủ nhân há mã khách tại thuyền

Cử tửu dục ẩm vô quản huyền

Tuý bất thành hoan thảm tương biệt

Biệt thời mang mang giang tẩm nguyệt

Hốt văn thuỷ thượng tỳ bà thanh

Chủ nhân vong quy khách bất phát

Tầm thanh âm vấn đàn giả thuỳ

Tỳ bà thanh đình dục ngữ trì

Di thuyền tương cận yêu tương kiến

Thiêm tửu hồi đăng trùng khai yến

Thiên hô vạn hoán thuỷ xuất lai

Do bão tỳ bà bán già diện

Chuyển trục bát huyền tam lưỡng thanh

Vị thành khúc điệu tiên hữu tình

Huyền huyền yểm ức thanh thanh tứ

Tự tố bình sinh bất đắc chí

Đê mi tín thủ tực tực đàn

Thuyết tận tâm trung vô hạn sự

Khinh lung mạn nhiên mạt phục khiêu

Sơ vi Nghê thường hậu Lục yêu

Đại huyền tào tào như cấp vũ

Tiểu huyền thiết thiết như tư ngữ

Tào tào thiết thiết thác tạp đàn

Đại châu tiểu châu lạc ngọc bàn

Gian quan oanh ngữ hoa để hoạt

U yết lưu cảnh thuỷ hạ than

Thuỷ tuyền lãnh sáp huyền ngưng tuyệt

Ngưng tuyệt bất thông thanh tiệm yết

Biệt hữu u sầu ám hận sinh

Thử thời vô thanh thắng hữu thanh

Ngân bình sạ phá thuỷ tương bính

Thiết kị đột xuất đao thương minh

Khúc chung thu bát đương tâm hoạch

Tứ huyền nhất thanh như liệt bạch

Đông thuyền tây phảng tiễu vô ngôn

Duy kiến giang tâm thu nguyệt bạch

Trầm ngâm phóng bát sáp huyền trung

Chỉnh đốn y thường khởi liễm dung

Tự ngôn bản thị kinh thành nữ

Gia tại Hà Mô lăng hạ trú

Thập tam học đắc tỳ bà thành

Danh thuộc giáo phường đệ nhất bộ

Khúc bãi tằng giao thiện tài phục

Trang thành mỗi bị Thu Nương đố

Ngũ Lăng niên thiếu tranh triền đầu

Nhất khúc hồng tiêu bất tri số

Điền đầu ngân tì kích tiết toái

Huyết sắc la quần phiên tửu ố

Kim niên hoan tiếu phục minh niên

Thu nguyệt xuân phong đẳng nhàn độ

Đệ tẩu tòng quân a di tử

Mộ khứ triêu lai nhan sắc cố

Môn tiền lãnh lạc xa mã hy

Lão đại giá tác thương nhân phụ

Thương nhân trọng lợi khinh biệt ly

Tiền nguyệt Phù Lương mãi trà khứ

Khứ lai giang khẩu thủ không thuyền

Nhiễu thuyền nguyệt minh giang thuỷ hàn

Dạ thâm hốt mộng thiếu niên sự

Mộng đề trang lệ hồng lan can

Ngã văn tỳ bà dĩ thán tức

Hựu văn thử ngữ trùng tức tức

Đồng thị thiên nhai luân lạc nhân

Tương phùng hà tất tằng tương thức

Ngã tòng khứ niên từ đế kinh

Trích cư ngoạ bệnh Tầm Dương thành

Tầm Dương địa tích vô âm nhạc

Chung tuế bất văn ty trúc thanh

Trú cận Bồn giang địa thế thấp

Hoàng lô khổ trúc nhiễu trạch sinh

Kỳ gian đán mộ văn hà vật

Đỗ quyên đề huyết viên ai minh

Xuân giang hoa triêu thu nguyệt dạ

Vãng vãng thủ tửu hoàn độc khuynh

Khởi vô sơn ca dữ thôn địch

Âu á triều triết nan vi thính

Kim dạ văn quân tỳ bà ngữ

Như thính tiên nhạc nhĩ tạm minh

Mạc từ cánh toạ đàn nhất khúc

Vị quân phiên tác Tỳ bà hành

Cảm ngã thử ngôn lương cửu lập

Khước toạ xúc huyền huyền chuyển cấp

Thê thê bất tự hướng tiền thanh

Mãn toạ trùng văn giai yểm khấp

Toạ trung khấp hạ thuỳ tối đa

Giang Châu tư mã thanh sam thấp.

Bản dịch[sửa | sửa mã nguồn]

Bài này được Phan Huy Vịnh[1] dịch sang chữ Nôm, được xem là một trong những tuyệt tác văn học.

Phổ nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát "Tỳ bà hành" được Vưu Vưu (尤尤) và Tiểu Mộ (小慕) sáng tác theo thể loại nhạc Trung Quốc phong, được thể hiện bởi Kỳ Nhiên (奇然) và Thẩm Mật Nhân (沈谧仁); trở thành bài hát nổi tiếng của Trung Quốc qua ứng dụng TikTok.

Lời bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Lời dưới đây gồm chữ HánBính âm:

潯陽江頭夜送客 楓葉荻花秋 Xúnyáng jiāngtóu yè sòng kè fēngyè dí huā qiū

瑟瑟 主人下馬客在船 sèsè zhǔrén xiàmǎ kè zài chuán

舉酒欲飲無管弦醉不成歡慘 jǔ jiǔ yù yǐn wú guǎnxián zuì bùchéng huān cǎn

將別 別時茫茫江浸月 jiāng bié bié shí mángmáng jiāng jìn yuè


忽聞水上琵琶聲 主人忘歸客不發 hū wén shuǐshàng pípá shēng zhǔrén wàng guī kè bù fā

尋聲暗問彈者誰 琵琶聲停欲語遲 xún shēng àn wèn dàn zhě shuí pípá shēng tíng yù yǔ chí

移船相近邀相見 添酒回燈重開宴 yí chuán xiāngjìn yāo xiāng jiàn tiān jiǔ huí dēng chóng kāiyàn

千呼萬喚始出來 猶抱琵琶半遮面 qiān hū wàn huàn shǐ chūlái yóu bào pípá bàn zhē miàn

轉軸撥弦三兩聲 未成曲調先有情 zhuǎnzhóu bō xián sān liǎng shēng wèichéng qǔdiào xiān yǒuqíng


弦弦掩抑聲聲思 似訴平生不得志 xián xián yǎn yì shēng shēng sī shì sù píngshēng bùdé zhì

低眉信手續續彈 說盡心中無限事 dī méi xìn shǒuxù xù dàn shuō jìn xīnzhōng wúxiàn shì

輕攏慢撚抹復挑 初為霓裳後六麼 qīng lǒng màn niǎn mǒ fù tiāo chū wèi níshang hòu liù me

大弦 嘈嘈 如急雨 小弦切切 如私語 如私語 dà xián cáo cáo rú jí yǔ xiǎo xián qièqiè rú sīyǔ rú sīyǔ

嘈嘈 切切 錯雜彈 大珠小珠 落玉盤 落玉盤 cáo cáo qièqiè cuòzá dàn dà zhū xiǎo zhū luò yù pán luò yù pán

間關鶯語花底滑 幽咽泉流冰下難 jiān guān yīng yǔ huā dǐ huá yōuyè quánliú bīng xià nán

冰泉冷澀弦凝絕 凝絕不通聲暫歇 bīng quán lěng sè xián níng jué níng jué bùtōng shēng zàn xiē

別有幽愁暗恨生 此時無聲勝有聲 勝有聲 bié yǒu yōu chóu àn hèn shēng cǐ shí wúshēng shèng yǒushēng shèng yǒushēng


銀瓶乍破水漿迸 鐵騎突出刀槍鳴 刀槍鳴 yín píng zhà pòshuǐ jiāng bèng tiěqí túchū dāoqiāng míng dāoqiāng míng

曲終收撥當心畫 四弦一聲如裂帛 如裂帛 qǔ zhōng shōu bō dāngxīn huà sì xián yī shēng rú lièbó rú lièbó

東船西舫悄無言 唯見江心秋月白 秋月白 dōng chuán xī fǎng qiāo wúyán wéi jiàn jiāng xīn qiūyuè báiqiū yuè bái

沉吟放撥插弦中 整頓衣裳起斂容 chényín fàng bō chā xián zhōng zhěngdùn yīshang qǐ liǎnróng

自言本是京城女 家在蝦蟆陵下住 zì yán běn shì jīngchéng nǚ jiā zài há má líng xià zhù

十三學得琵琶成 名屬教坊第一部 shísān xué dé pípá chéngmíng shǔ jiào fāng dì yī bù

曲罷曾教善才服 妝成每被秋娘妒 qū bà céng jiào shàn cái fú zhuāng chéng měi bèi qiū niáng dù

五陵年少爭纏頭 一曲紅綃不知數 wǔ líng niánshào zhēng chán tóu yī qū hóng xiāo bùzhī shù

鈿頭銀篦擊節碎 血色羅裙翻酒污 tián tóu yín bì jījié suì xuèsè luó qún fān jiǔ wū

今年歡笑復明年 秋月春風等閒度 jīnnián huānxiào fùmíng niánqiū yuè chūnfēng děngxián dù

弟走從軍阿姨死 暮去朝來顏色故 dì zǒu cóngjūn āyí sǐ mù qù cháo lái yánsè gù


門前冷落鞍馬稀 老大嫁作商人婦 商人婦 Ménqián lěngluò ānmǎ xī lǎodà jià zuò shāngrén fù shāngrén fù

商人重利輕別離 前月浮梁買茶去 買茶去 shāngrén zhònglì qīng biélí qiányuè fú liáng mǎi chá qù mǎi chá qù

去來江口守空船 繞船月明江水寒 江水寒 qù lái jiāngkǒu shǒu kōng chuán rào chuán yuè míng jiāngshuǐ hán jiāngshuǐ hán

夜深忽夢少年事 夢啼妝淚紅闌幹 紅闌幹 yè shēn hū mèng shàonián shì mèng tí zhuāng lèi hóng lángàn hóng lángàn


我聞琵琶已嘆息 又聞此語重 wǒwén pípá yǐ tànxí yòu wén cǐ yǔ zhòng

唧唧同是天涯淪 落人 jījī tóng shì tiānyá lúnluò rén

相逢何必曾相識 我從去年辭帝京 xiāngféng hébì céng xiāngshí wǒ cóng qùnián cí dìjīng

謫居臥病潯陽城 zhéjū wòbìng xúnyáng chéng


潯陽地僻無 音樂終歲不聞絲 xúnyáng dì pì wú yīnyuè zhōng suì bù wén sī

竹聲住近湓江地 低濕 zhú shēng zhù jìn pén jiāng de dī shī

黃蘆苦竹繞宅生 其間旦暮聞何物 huáng lú kǔzhú rào zhái shēng qíjiān dàn mù wén hé wù

杜鵑啼血猿哀鳴 dùjuān tí xuè yuán āimíng


春江花朝秋 月夜 往往取酒還獨傾 chūnjiāng huā zhāo qiūyuè yè wǎngwǎng qǔ jiǔ hái dú qīng

豈無山歌與 村笛 嘔啞嘲哳難為聽 qǐ wú shāngē yǔ cūn dí ǒu yǎ cháo zhā nánwéi tīng

今夜聞君琵琶語 如聽仙樂耳暫明 jīnyè wén jūn pípá yǔ rú tīng xiān yuè ěr zàn míng


莫辭更坐彈一曲 為君翻作琵琶行 琵琶行 mò cí gèng zuò dàn yì qū wèi jūn fān zuò pípá xíng pípá xíng

感我此言良久立 卻坐促弦弦轉急 弦轉急 gǎn wǒ cǐ yán liángjiǔ lì què zuò cù xián xián zhuǎn jí xián zhuǎn jí

淒淒不似向前聲 滿座重聞皆掩泣 皆掩泣 qī qī bù shì xiàng qián shēng mǎnzuò zhòng wén jiē yǎn qì jiē yǎn qì

座中泣下誰最多 江州司馬青衫濕 青衫濕 zuò zhōng qì xià shuí zuìduō jiāng zhōu sīmǎ qīng shān shī qīng shān shī

江州司馬青衫濕 jiāng zhōu sīmǎ qīng shān shī

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Đánh giá về Tì bà hành

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Có người cho là Phan Huy Thực, cha Phan Huy Vịnh.

Bài thơ[sửa | sửa mã nguồn]

Xem Wikisource tiếng Việt