Đài Truyền hình Quốc gia Indonesia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ TVRI)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

TVRI (Televisi Republik Indonesia, Television of the Republic of Indonesia, Đài truyền hình quốc gia Indonesia), Lembaga Penyiaran Publik (LPP) là một đài truyền hình thuộc sở hữu nhà nước và là đơn vị truyền hình lâu đời nhất tại Indonesia. Trụ sở chính tại Gelora, Jakarta. TVRI độc quyền phát sóng truyền hình ở Indonesia cho đến ngày 24 tháng 8 năm 1989, khi đài truyền hình thương mại đầu tiên RCTI lên sóng. Bên cạnh việc phát thanh, TVRI đã được chuyển đổi thành đài truyền hình vào ngày 18 tháng 3 năm 2005, trở thành đài truyền hình phát sóng đầu tiên ở nước này. Một Đạo luật mới (Undang-Undang Penyiaran) hiện đang được thực hiện sẽ hợp nhất TVRI với tổ chức phát thanh RRI để trở thành RTRI (Đài phát thanh và Truyền hình quốc gia Indonesia).[1][2]

Đài truyền hình quốc gia Indonesia (TVRI)
Kiểumạng truyền hình
Quốc gia Indonesia
Có mặt tạiquốc gia
Thành lập24 tháng 8, 1962; 57 năm trước
Khẩu hiệuMedia Pemersatu Bangsa
(The Nation's Unifying Media)
Lợi nhuậnRp 137 tỷ (2016)
Trụ sởSenayan, Jakarta
Khu vực phát sóng
Toàn quốc
Quốc tế
Chủ sở hữuChính phủ Indonesia (hoạt động như đài truyền hình công cộng)
Nhân vật chủ chốt
Arief Hidayat Thamrin (Chủ tịch hội đồng quản trị)
Helmy Yahya (President Director)
Trang mạng
www.tvri.go.id
TVRI National
TVRILogo2019.svg
Lên sóng24 tháng 8, 1962; 57 năm trước
Khẩu hiệuMedia Pemersatu Bangsa
(The Nation's Unifying Media)
Quốc giaIndonesia
Kênh có liên hệTPI (1991–1997)
QTV (1998–2011)
Swara Channel (1998–2011)
TV Edukasi (2004–2014)
Trang webwww.tvri.go.id
Kênh riêng
Mặt đất
Jakarta39 UHF (TVRI Nasional, via analogue)
31 UHF (TVRI Jakarta and Banten, via analogue)
42 UHF (via DVB-T2 digital)
Bandung40 UHF (TVRI Jawa Barat, via analogue)
35 UHF (via DVB-T2 digital)
Bogor38 UHF (TVRI Jawa Barat, via analogue)
23 UHF (via digital)
Tanjung Pinang6 (2) UHF (TVRI Riau - Kepualuan Riau)
Semarang23 UHF (TVRI Jawa Tengah, via analogue)
28 UHF (via DVB-T2 digital)
Bintan6 (2) UHF (TVRI Riau - Kepulauan Riau)
Surabaya26 UHF (TVRI Jawa Timur, via analogue)
35 UHF (via DVB-T2 digital)
Makassar37 UHF (TVRI Sulawesi Selatan, via analogue)
28 UHF (via DVB-T2 digital)
Banda Aceh36 UHF (TVRI Aceh, via analogue)
Medan47 UHF (TVRI Sumatera Utara, via analogue)
Batam (Batam Island)6 (2) UHF (TVRI Riau - Kepulauan Riau)
Yogyakarta22 UHF (TVRI Yogyakarta, via analogue)
29 UHF (via DVB-T2 digital)
Denpasar (Bali)29 UHF (TVRI Bali, via analogue)
Bandar Lampung40 UHF (TVRI Lampung, via analogue)
Palembang46 UHF (TVRI Sumatera Selatan, via analogue)
29 UHF (via DVB-T2 digital)
Padang25 UHF (TVRI Sumatera Barat, via analogue)
30 UHF (via DVB-T2 digital)
Pekanbaru40 UHF (TVRI Riau - Kepulauan Riau, via analogue)
Pontianak32 UHF (TVRI Kalimantan Barat, via analogue)
Banjarmasin40 UHF (TVRI Kalimantan Selatan, via analogue)
Malang42 UHF (TVRI Jawa Timur, via analogue)
Vệ tinh
MNC VisionChannel 118 (TVRI Nasional)
TransVisionChannel 184 (TVRI Nasional)
Channel 182 (TVRI Programma 2)
Yes TVChannel 184 (TVRI Nasional)
Channel 182 (TVRI Programma 2)
Sky TVChannel 184 (TVRI Nasional)
Channel 182 (TVRI Programma 2)
Aora TVChannel 901
Cáp
MNC Play MediaChannel 118 (TVRI Nasional)
First MediaChannel 12 (TVRI Nasional)
TransVisionChannel 184 (TVRI Nasional)
Channel 182 (TVRI Programma 2)
Yes TVChannel 184 (TVRI Nasional)
Channel 182 (TVRI Programma 2)
Sky TVChannel 184 (TVRI Nasional)
Channel 182 (TVRI Programma 2)
Channel 209 (TVRI Palembang)
StarHub TV
(Singapore)
Channel 179 (TVRI Nasional)
Aora TVChannel 901 (TVRI Nasional)
Dịch vụ stream
TVRI KlikWatch live (all channels)
MetubeWatch live (TVRI Nasional)
(Indonesia only)
VidioWatch live (TVRI Nasional)
UseeTVWatch live (TVRI Nasional)
(Indonesia only)

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ý tưởng ban đầu để thành lập một đài truyền hình ở Indonesia được đưa ra bởi Bộ trưởng Thông tin Indonesia - Maladi năm 1952, nhưng ý tưởng đã thất bại vì được cho là quá tốn chi phí.

TVRI được thành lập dựa trên Nghị định của Bộ trưởng Bộ Thông tin Cộng hòa Indonesia số 20 / SK / VII / 61, sau đó trở thành một phần của Cục Phát thanh và Truyền hình thuộc Ban tổ chức Đại hội Thể thao châu Á IV 1962. TVRI đã phát sóng thử nghiệm lần đầu tiên vào lễ kỷ niệm Ngày quốc khánh từ Cung điện Merdeka vào ngày 17 tháng 8 năm 1962. Với sự hiện diện của TVRI, Indonesia trở thành quốc gia thứ tư ở châu Á có đài truyền hình, sau Nhật Bản, PhilippinesThái Lan.

Kênh[sửa | sửa mã nguồn]

TVRI có 29 đài khu vực và 4.884 nhân viên (tính đến năm 2016). Ước tính 2.000 người trong số họ làm việc ở trụ sở tại Jakarta. Chủ yếu phát tin túc và nội dung giáo dục, cũng như giải trí từ 04:00 sáng đến 01:30 sáng ngày hôm sau, ngoại trừ trong tháng Ramadan và đêm giao thừa họ phát sóng suốt đêm.

Cùng với hệ thống truyền hình kỹ thuật số của chính phủ, TVRI cũng có 4 kênh, hiện đang được phát trên nền tảng DVB-T:

  • TVRI (TVRI Nasional, phân biệt với TVRI channels), một kênh có phạm vi phủ sóng toàn quốc và hiện được kết nối với các đài truyền hình TVRI khu vực tương tự
  • TVRI Kanal 2 (TVRI Programa 2)
  • TVRI Kanal 3 (TVRI 3), kênh văn hóa
  • TVRI Sport HD (fTVRI 4), kênh thể thao.

Logos[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]


Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]


  1. ^ “TVRI”. 
  2. ^ “public broadcoast Indonesia”.