Tachycineta cyaneoviridis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nhạn Bahama
Bahama Swallow.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Passeriformes
Họ (familia) Hirundinidae
Chi (genus) Tachycineta
Loài (species) T. cyaneoviridis
Danh pháp hai phần
Tachycineta cyaneoviridis

Tachycineta cyaneoviridis là một loài chim trong họ Hirundinidae.[2]

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Nhạn Bahama có đầu màu xanh lá cây và lưng, cánh trên xanh dương, một đuôi màu đen và mồi, và bụng trắng và cằm.

Phạm vi và môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

Nhạn Bahamachỉ có ở những khu vườn thông ở bốn hòn đảo ở phía bắc Bahamas: Andros, Grand Bahama, Abaco, và New Providence.[3]. Dân số chăn nuôi ở New Providence ít nhất cũng giảm đáng kể so với mức độ lịch sử và có thể bị tống xuất như một loài sinh sản.[4]

Nhạn Bahama trú đông khắp vùng phía đông Bahamas và các đảo Turks và Caicos.[4]. Đây là một loài lang thang hiếm gặp ở những nơi khác trong quá trình di cư, bao gồm Florida và Florida Keys.[5] Nó cũng là một kẻ lang thang không thường xuyên đối với các vùng châu Mỹ. [6]

T. cyaneoviridis là một loài chim rừng thông ở vùng Caribê. Nhạn Bahama có khả năng thích nghi với môi trường sống đô thị. Mặc dù chúng không sinh sôi ở đầm lầy và đồng ruộng nhưng chúng cần có môi trường sống như vậy để tìm kiếm thức ăn gia súc; Giống như tất cả những con vật nuốt chửng ăn côn trùng bay.

Sinh sản[sửa | sửa mã nguồn]

Nhạn Bahama vào những lỗ cọ của cây cọ ở Tây Ấn Độ ở Pine Pine (Pinus caribaea var. Bahamensis), sử dụng cây thông, cành cây Casuarina, và cỏ để làm tổ, và chúng đường nó với lông từ những người đi đường khác. Chúng thường đẻ ba quả trứng. Ủ bệnh là 15 ngày và thời kỳ fledging là khoảng 22 ngày.[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tachycineta cyaneoviridis. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 2013. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  3. ^ a ă Allen, P (1996). “Breeding biology and natural history of the Bahama Swallow” (PDF). The Wilson Bulletin 108 (3): 480–495. 
  4. ^ a ă BirdLife International (2013) Species factsheet: Tachycineta cyaneoviridis.
  5. ^ American Ornithologists Union, (1998): Check-list of North American Birds. 7th edition. American Ornithologists Union, Washington, D.C.
  6. ^ Strewe, R. (2006). “Primer registro de la Golondrina de Bahamas Tachycineta cyaneoviridis para Suramérica” [First record of the Bahama Swallow T. cyaneoviridis for South America] (PDF). Boletín de la Sociedad Antioqueña de Ornitología (bằng tiếng Spanish và English) 16 (1): 54–58. 


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]