Tadarida kuboriensis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tadarida kuboriensis
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Chiroptera
Họ (familia) Molossidae
Chi (genus) Tadarida
Loài (species) T. kuboriensis
Danh pháp hai phần
Tadarida kuboriensis
(McKean and Calaby, 1968)[2]

Tadarida kuboriensis là một loài động vật có vú trong họ Dơi thò đuôi, bộ Dơi. Loài này được McKean & Calaby mô tả năm 1968.[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bonaccorso, F. & Reardon, T. (2008). “Tadarida kuboriensis”. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2012. 
  2. ^ McKean, J. L.; Calaby, J. H. (1968). “A new genus and two new species of bats from New Guinea”. Mammalia (32): 372–378. 
  3. ^ Wilson, D. E.; Reeder, D. M. biên tập (2005). Tadarida kuboriensis. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]