Teerapat Sajakul
Giao diện
Teerapat Sajakul | |
|---|---|
| Sinh | 22 tháng 7, 1973 Băng Cốc, Thái Lan |
| Tên khác | Tui |
| Học vị | Cử nhân Kinh tế Đại học Thammasat |
| Nghề nghiệp |
|
| Năm hoạt động | 1997 - nay |
| Nổi tiếng vì |
|
| Chiều cao | 1,77 m |
| Phối ngẫu | Natasha Plienwithi (cưới 2008–2019) |
| Con cái | 1 |
| Cha mẹ |
|
| Người thân |
|
Teerapat Sajakul (tiếng Thái: ธีรภัทร์ สัจจกุล ; RTGS: Thiraphat Satchakun), biệt danh: Tui (tiếng Thái: ตุ้ย) là một diễn viên và ca sĩ nổi tiếng.[1] Anh cũng là giám đốc điều hành của SEED 97.5 FM, một trong những đài phát thanh nổi tiếng nhất do MCOT điều hành.[2]
Đóng phim
[sửa | sửa mã nguồn]| Phim | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Tên phim | Vai | Ghi chú | Ghi chú #2 | Đóng với |
| 1997 | Hoàng hôn trên sông Chao Phraya | Wanat | Vai phụ | Phim Thái Lan | Apasiri Nitibhon |
| 2010 | Vệ sĩ | Chet | Vai phụ | Phim Thái Lan | |
| 2013 | Thiên đường xa lạ | Đội trưởng cảnh sát | Vai phụ | Hollywood | |
| 2016 | 24h yêu | Top | Vai phụ | Phim Thái Lan | Nittha Jirayungyurn |
| 2018 | Red Cargo | TBD | Vai phụ | Hollywood | |
| 2020 | Bí mật người hầu gái | Nirach | Vai chính | Phim Thái Lan | Savika Chaiyadej, Ploy Sornarin, Puangtong Kannaporn |
| Thirteen Lives | Anand | Vai phụ | Hollywood | ||
Truyền hình
[sửa | sửa mã nguồn]Truyền hình dài tập
[sửa | sửa mã nguồn]| Truyền hình | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Tên phim | Vai | Kênh | Ghi chú | Đóng với |
| 1999 | Kharm See Tan Dorn
Băng qua đại dương |
Thiangwan | Channel 7, Thái Lan | Vai chính | Suvanant Kongying |
| 2000 | Morasum Haeng Chiwit | Phasma | Channel 7, Thái Lan | Vai chính | Patcharapa Chaichua |
| Phanthai Norasing | Sin | Channel 7, Thái Lan | Vai chính | Phiyada Jutharattanakul | |
| 2001 | Maya | Rachanna Surenthon | Channel 7, Thái Lan | Vai chính | Sonia Couling
Napakpapha Nakprasitte |
| 2003 | Si Phaen Din | Khun Prem | Channel 9, Thái Lan | Vai chính | Siriyakorn Pukkavesh |
| 2006 | Nai Fan | Hoàng tử Oritsawthana | Channel 9, Thái Lan | Vai chính | Sara Malakul Lane |
| 2009 | Mia Luang
Bản lĩnh người vợ |
Bác sĩ Anirus Sallawit | Channel 7, Thái Lan | Vai chính | Piyathida Woramusik |
| 2013 | Fa Charot Sai | Charip Anfarat | Channel 7, Thái Lan | Vai chính | Usamanee Vaithayanon |
| 2015 | Mai Sin Rai Fai Sawart
Ngọn lửa đam mê bất diệt |
Pathawi | Channel 7, Thái Lan | Vai chính | Usamanee Vaithayanon |
| 2016 | Rang Mai Huaiai Doem | Kawin Hiranthakan | One 31, Thái Lan | Vai chính | Wannarot Sonthichai |
| Chueak Wiset Series | Wiwan | GMM25, Thái Lan | Vai chính | ||
| 2017 | Sri Ayodhaya | Rama I | True, Thái Lan | Vai phụ | |
| 2018 | Club Friday The Series 9: Rak Son Rak
Cuộc tình thương đau |
Ekkapong "Ek" | GMM25, Thái Lan | Vai chính | Piyathida Woramusik |
| Mueang Maya Live | Kitikon | One 31, Thái Lan | Vai chính | Organ Wacharapolmek | |
| 2019 | Sri Ayodhaya 2 | Rama I | True, Thái Lan | Vai phụ | |
| Guk Nak Ruk Sa Loey | PPTV, Thái Lan | Vai chính | Manatsanun Panlertwongskul | ||
Danh sách đĩa hát
[sửa | sửa mã nguồn]- Album TEERAPAT (2001) với GMM Grammy
- Album Phleng Man Pha Pai (2003) với GMM Grammy
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "5 เซเลบริตี้ 5 หน้ากากนักร้อง The Mask Singer". Hello Magazine. ngày 3 tháng 2 năm 2018.
- ^ "MCOT also needs that hero". The Nation. ngày 6 tháng 5 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2022.