Thượng tướng Kỵ binh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Thượng tướng Kỵ binh (tiếng Đức: General der Kavallerie) là một cấp bậc tướng lĩnh cao cấp trong lịch sử quân sự của ÁoĐức.

Cấp bậc này bắt đầu từ tước hiệu Chỉ huy trưởng Kỵ binh trong quân đội của Thánh chế La Mã. Khi Thánh chế La Mã tan rã, các quốc gia chịu ảnh hưởng là Phổ và Áo đã đặt tước hiệu này trở thành một cấp bậc tướng lĩnh cụ thể, thường chỉ huy cấp quân đoàn hoặc tập đoàn quân.

Ban đầu, cấp bậc Thượng tướng Kỵ binh cùng cấp bậc Thượng tướng Bộ binh (General der Infanterie) là cấp bậc cao cấp thứ nhì, chỉ sau cấp bậc Thống chế (Generalfeldmarschall) trong quân đội Áo cũng như Phổ (sau này là Đế quốc Đức). Đến tháng 9 năm 1915, Wilhelm II, Hoàng đế Đức lập thêm cấp bậc Đại tướng (Generaloberst) xếp sau cấp bậc Thống chế, cấp bậc Thượng tướng Kỵ binh và Bộ binh trở thành cấp bậc cao cấp thứ 3.

Cấp bậc Thượng tướng Kỵ binh tồn tại qua các thời kỳ Reichswehr (Cộng hòa Weimar), Wehrmacht (Đức Quốc xã) và bị bãi bỏ vào năm 1945.

Danh sách Thượng tướng Kỵ binh Đế quốc Áo[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách Thượng tướng Kỵ binh Đế quốc Đức[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm sinh Năm mất
1 Moritz von Bissing 1844 1917
2 Friedrich August Peter von Colomb 1775 1854
3 Rudolf Koch-Erpach 1886 1971
4 Kurt Feldt 1897 1970
5 Erick-Oskar Hansen 1889 1967
6 Gustav Harteneck 1892 1984
7 Philipp von Hellingrath 1862 1939
8 Ernst von Hoeppner 1860 1922
9 Leonhard von Hohenhausen 1788 1872
10 Michael von Kienmayer 1755 1828
11 Philipp Kleffel 1887 1964
12 Johann von Klenau 1758 1819
13 Carl-Erik Koehler 1895 1958
14 Andreas O'Reilly von Ballinlough 1742 1832
15 Johann Sigismund Riesch 1750 1821
16 Franz Seraph of Rosenberg-Orsini 1761 1832
17 Karl von Vincent 1742 1835
18 Maximilian von Weichs 1881 1954
19 Siegfried Westphal 1902 1982

Danh sách Thượng tướng Kỵ binh Đức Quốc xã[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Sơ khai quân sự Đức