Thượng viện România
Giao diện
Thượng viện România Senat | |
|---|---|
| Nghị viện khóa IX | |
| Dạng | |
| Mô hình | |
| Lịch sử | |
| Thành lập | 1864 |
| Lãnh đạo | |
| Cơ cấu | |
| Số ghế | 134 (+2 khuyết) |
| Chính đảng | Chính phủ (89)
Đối lập (45) |
| Ủy ban | 15
|
| Bầu cử | |
| Hệ thống đầu phiếu |
|
| Bầu cử vừa qua | 1 tháng 12 năm 2024 |
| Bầu cử tiếp theo | 2028 |
| Trụ sở | |
| Cung Nghị viện, Bucharest | |
| Trang web | |
| www | |
Thượng viện România (tiếng Romania: Senatul României) là thượng viện của Nghị viện România. Thượng viện gồm 136 thượng nghị sĩ được bầu trực tiếp theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu, sử dụng hệ thống đại diện tỷ lệ (tại các cuộc bầu cử tiếp theo bằng cách khép kín danh sách liên danh đảng đại diện tỷ lệ) tại 43 khu vực bầu cử (41 quận, Bucharest cộng với 1 khu vực bầu cử cho người Romania ở nước ngoài. Nhiệm kỳ của Thượng viện là bốn năm.
Lịch sử nghị viện của România bắt đầu từ tháng 5 năm 1831 với việc áp dụng Quy chế hữu cơ của Wallachia tự trị (dưới sự bảo hộ của Nga). Vào tháng 1 năm 1832, nó cũng có hiệu lực tại Moldova. Điều này đặt nền tảng cho việc thành lập thể chế nghị viện ở hai quốc gia România.
Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑
- Đảng Dân chủ Xã hội (36)
- Chính khách độc lập (2)
- ↑
- S.O.S. Romania (8)
- Chính khách độc lập (3)
- ↑
- Party of Young People (5)
- S.O.S. Romania (1)