Tiểu hành tinh Apollo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Vị trí của "các tiểu hành tinh Apollo so với các quỹ đạo của các hành tinh kiểu Trái Đất của hệ Mặt Trời
      Sao Hỏa (M)
      Venus (V)
      Mercury (H)
      Mặt Trời
      Các tiểu hành tinh Apollo
      Trái Đất (E)

Các tiểu hành tinh Apollo là một nhóm các tiểu hành tinh gần trái đất được đặt tên sau 1862 Apollo, được phát hiện bởi nhà thiên văn học người Đức Karl Reinmuth trong những năm 1930. Chúng được Trái đất qua tiểu hành tinh có quỹ đạo bán trục lớn lớn hơn Trái Đất (> 1 AU) nhưng khoảng cách điểm cận nhật ít hơn điểm viễn nhật khoảng cách của trái đất (q <1,017 AU).[1][2]

Tính đến tháng 11 năm 2016, số lượng tăng trưởng ổn định của các tiểu hành tinh Apollo đáng kể đã đạt tổng số 8.180 thành viên. Đó là bởi đến nay các nhóm lớn nhất của các đối tượng gần trái đất, so với các tiểu hành tinh Aten, AmorAtira.[3] Hiện nay, có 1.133 Apollos số. [4] Tiểu hành tinh không được đánh số cho đến khi chúng đã được quan sát thấy ở hai hoặc nhiều sự đối lập. Ngoài ra còn có 1.472 tiểu hành tinh Apollo đủ lớn, và có thể nhận được gần đủ để trái đất được gọi là các tiểu hành tinh nguy hiểm.[4]

Càng gần bán trục lớn của họ là Trái đất, độ lệch tâm ít hơn là cần thiết cho các quỹ đạo để vượt qua. Các ngày 15 tháng 2 năm, thiên thạch Chelyabinsk phát nổ trên thành phố Chelyabinsk ở vùng Urals miền nam nước Nga, làm bị thương một ước tính 1.000 người bay kính từ cửa sổ bị hỏng, là một tiểu hành tinh lớp Apollo.[5][6]

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Apollo tiểu hành tinh lớn nhất được biết đến là 1866 Sisyphus, với đường kính khoảng 8,5 km. Ví dụ về các tiểu hành tinh Apollo tiếng bao gồm:

Định danh Năm Phát hiện/quan sát lần đầu (A) Tham khảo
2016 WF9 2016 NEOWISE MPC
2013 FW13 2013 CSS MPC
2013 RH74 2013 CSS MPC
[[2011 MD{{{2}}}|2011 MD{{{2}}}]] 2011 LINEAR MPC(B)
2011 EO40 2011 CSS–Mount Lemmon Survey MPC
2010 AL30 2010 LINEAR MPC
2009 WM1 2009 CSS MPC
2009 DD45 2009 Siding Spring Observatory, Australia MPC
[[(386454) 2008 XM{{{2}}}|(386454) 2008 XM{{{2}}}]] 2008 LINEAR List
2008 TC3 2008 CSS MPC
2008 FF5 2008 CSS–Mount Lemmon Survey MPC
2007 VK184 2007 CSS MPC
2007 TU24 2007 CSS MPC
2007 WD5 2007 CSS MPC
[[2007 OX{{{2}}}|2007 OX{{{2}}}]] 2007 CSS–Mount Lemmon Survey MPC
(277810) 2006 FV35 2006 Spacewatch List
(394130) 2006 HY51 2006 LINEAR List
(292220) 2006 SU49 2006 Spacewatch List
(308635) 2005 YU55 2005 R. S. McMillan, Steward Observatory, Kitt Peak, USA List
2005 HC4 2005 LONEOS MPC
2005 WY55 2005 Mount Lemmon Survey MPC
[[(374158) 2004 UL{{{2}}}|(374158) 2004 UL{{{2}}}]] 2004 LINEAR List
2004 XP14 2004 LINEAR MPC
(444004) 2004 AS1 2004 LINEAR List
2003 RW11 2003 James Whitney Young MPC
2003 BV35 2003 James Whitney Young MPC
(89958) 2002 LY45 2002 LINEAR List
(179806) 2002 TD66 2002 LINEAR List
54509 YORP 2000 LINEAR List
(137108) 1999 AN10 1999 LINEAR List
101955 Bennu 1999 LINEAR (Bennu is the target of the OSIRIS-REx mission) List
1998 KY26 1998 Spacewatch MPC
(433953) 1997 XR2 1997 LINEAR List
65803 Didymos 1996 Spacewatch List
69230 Hermes 1937 Karl Reinmuth List
(53319) 1999 JM8 1999 LINEAR List
(52760) 1998 ML14 1998 LINEAR List
(35396) 1997 XF11 1997 Spacewatch List
25143 Itokawa 1998 LINEAR List
(136617) 1994 CC 1994 Spacewatch List
(175706) 1996 FG3 1996 R. H. McNaught, Siding Spring Observatory, Australia List
6489 Golevka 1991 Eleanor F. Helin List
4769 Castalia 1989 Eleanor F. Helin List
4660 Nereus 1982 Eleanor F. Helin List
4581 Asclepius 1989 Henry E. Holt, Norman G. Thomas List
4486 Mithra 1987 Eric Elst, Vladimir Shkodrov List
14827 Hypnos 1986 Carolyn S. Shoemaker, Eugene Merle Shoemaker List
4197 Morpheus 1982 Eleanor F. Helin, Eugene Merle Shoemaker List
4183 Cuno 1959 Cuno Hoffmeister List
4179 Toutatis 1989 Christian Pollas List
4015 Wilson–Harrington   1979 Eleanor F. Helin List
3200 Phaethon 1983 Simon F. Green, John K.Davies / IRAS List
2063 Bacchus 1977 Charles T. Kowal List
1866 Sisyphus 1972 Paul Wild List
1620 Geographos 1951 Albert George Wilson, Rudolph Minkowski List
(29075) 1950 DA 1950 Carl A. Wirtanen List
1566 Icarus 1949 Walter Baade List
1685 Toro 1948 Carl A. Wirtanen List
2101 Adonis 1936 Eugène Joseph Delporte List
1862 Apollo 1932 Karl Reinmuth List
(A)Discoverer:
Một vật thể được phát hiện được xác định bởi MPC khi đối tượng được đánh số. Đối với các cơ quan có đếm, bảng cung cấp cho các "vật thể được quan sát đầu tiên"..
LINEAR: Lincoln Near-Earth Asteroid Research
CSS: Catalina Sky Survey
Spacewatch, trên Kitt Peak, gần Tucson, Arizona[7]

(B)Phân loại:

2011 MD được phân loại như Armor, không tiểu hành tinh Apollo của MPC

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Near-Earth Object Groups”. JPL – NASA. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2016. 
  2. ^ Weisstein, Eric. “Apollo Asteroid”. Wolfram Research. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2013. 
  3. ^ “NEO Discovery Statistics”. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2016. 
  4. ^ “JPL Small-Body Database Search Engine: PHAs and orbital class (APO)”. JPL Solar System Dynamics. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2016. 
  5. ^ Cantor, Matt (ngày 26 tháng 2 năm 2013). “Scientists figure out Russia meteor's origin”. USA Today. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2016. 
  6. ^ Jacob Aron (ngày 26 tháng 2 năm 2013). “Russian meteor traced to Apollo asteroid family”. New Scientist. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2016. 
  7. ^ The Spacewatch Project, Arizona Board of Regents, 2010 
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “JPL-numbered” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]