Toyota Camry

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Toyota Camry
Nhà chế tạoToyota
Sản xuất1982–nay
Phiên bản
tiền nhiệm
Toyota Celica Camry
Toyota Corona
Phân loạiNarrow-body: Cỡ nhỏ (1980–1998)
Wide-body: Cỡ vừa (1991–nay)

Toyota Camry (phát /ˈkæmri/; Tiếng Nhật: トヨタ・カムリ) là một dòng xe ôtô cỡ vừa (phiên bản gốc là cỡ nhỏ) được Toyota sản xuất từ 1982 và được bán rộng rãi trên khắp thế giới. Giữa những năm 1980 và 1982, cái tên "Camry" từng được dùng cho dòng xe bốn chỗ Toyota Celica Camry.

"Camry" là tên phiên âm kiểu Anh hóa của từ tiếng Nhật kanmuri (冠, かんむり), nghĩa là "vương miện".[1] Đây là một truyền thống đặt tên của Toyota, sử dụng tên vương miện cho những mẫu xe hàng đầu, bắt đầu với Toyota Crown năm 1955 (Crown: vương miện trong tiếng Anh), tiếp theo là Toyota CoronaCorolla; các từ này trong tiếng Latin lần lượt là "vương miện" và "vương miện nhỏ"[2]. Tại Nhật Bản, dòng xe này dành riêng cho các đại lý bán lẻ "Toyota Corolla Store".

Các phiên bản[sửa | sửa mã nguồn]

Thế hệ thứ nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Thế hệ thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

Thế hệ thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

Thế hệ thứ tư[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Robinson, Aaron (tháng 2 năm 2007). “2007 Honda Accord vs. Nissan Altima, Kia Optima, Saturn Aura, Toyota Camry, Chrysler Sebring”. Car and Driver (Hachette Filipacchi Media U.S.). Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2009. 
  2. ^ Mondale, Walter; Weston, Mark (2002). Giants of Japan: The Lives of Japan's Most Influential Men and Women. New York City: Kodansha America. tr. 63. ISBN 1-56836-324-9.