Trăn đất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trăn đất
Pitón de la India (Python molurus), Zoo de Ciudad Ho Chi Minh, Vietnam, 2013-08-14, DD 13.JPG
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Lớp (class) Sauropsida/Reptilia
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Serpentes
Họ (familia) Pythonidae
Chi (genus) Python
Loài (species) P. molurus
Danh pháp hai phần
Python molurus
(Linnaeus, 1758)
Phân bổ khu vực màu đỏ là của loài phụ Python molurus molurus, khu vực màu xanh là của loài phụ Python molurus bivittatus, khu vực màu hồng là loài phụ Python molurus pimbura, khu vực màu vàng là vùng chồng lấn phân bổ của các loài phụ.
Phân bổ khu vực màu đỏ là của loài phụ Python molurus molurus, khu vực màu xanh là của loài phụ Python molurus bivittatus, khu vực màu hồng là loài phụ Python molurus pimbura, khu vực màu vàng là vùng chồng lấn phân bổ của các loài phụ.
Danh pháp đồng nghĩa
Tên gọi Việt ngữ trăn đất, trăn mốc có thể sẽ không còn phù hợp với loài này nữa khi loài phụ P.m.bivittatus được công nhận rộng rãi thành loài Python bivittatus

Trăn đất hay còn gọi trăn mốc,[2] trăn hoa (người Mường),[2] tu ngu lươn (người Tày),[2] trăn đá,[cần dẫn nguồn] trăn nghệ,[cần dẫn nguồn] trăn Ấn Độ[cần dẫn nguồn] (danh pháp hai phần: Python molurus) là một loài trăn sống ở nam và đông nam châu Á[3]. Nó có màu sáng hơn trăn Miến Điện và thường đạt chiều dài 3 mét (9,8 ft).[4]

Trăn đất sống ở các nương rẫy ven rừng, trảng cỏ, rừng thứ sinh nghèo kiệt, ít khi chúng sống trong rừng rậm. Chúng có tập tính ăn đuổi theo mồi và bắt mồi bằng động tác phóng đớp. Hoạt động chủ yếu của loài là vào ban đêm, vào ban ngày chúng nằm vắt trên cây vào mùa nóng hoặc thu mình trong hang đất, tổ mối vào mùa lạnh.

Trăn đất cái thường đẻ 15-25 trứng mỗi lứa, chúng quấn quanh tổ để canh trứng.[2]

Trăn đất không cắn chết người lớn tuy nhiên nên lưu ý cảnh giác với trẻ nhỏ,[5] chúng ăn các loài động vật có xương sống từ kích thước trung bình (lợn rừng, hoẵng, cheo cheo chuột) tới kích thước bé (rắn, chim, ếch nhái). Trăn đất có thể trở thành thiên địch bắt chuột góp phần bảo vệ sản xuất nông lâm nghiệp.[2]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Phân loại dưới loài của Trăn đất đang gặp nhiều tranh cãi, trong đó loài phụ Python molurus bivittatus đã được đề xuất phân loại thành một loài với danh pháp Python bivittatus.[6] Tuy nhiên điều này vẫn chưa còn chờ các phân tích di truyền. Một số loài phụ được định danh trong loài:

  • Python molurus molurus
  • Python molurus bivittatus (đề xuất Python bivittatus)
  • Python molurus pimbura

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ McDiarmid RW, Campbell JA, Touré T. 1999. Snake Species of the World: A Taxonomic and Geographic Reference, vol. 1. Herpetologists' League. 511 pp. ISBN 1-893777-00-6 (series). ISBN 1-893777-01-4 (volume).
  2. ^ a ă â b c PGS.PTS.Phạm Nhật (Chủ Biên) - Đỗ Quang Huy; Động vật rừng; Nhà xuất bản nông nghiệp - 1998; Trang 55.
  3. ^ Jerry G. Walls: "The Living Pythons"; T. F. H. Publications, 1998: trang 131-142; ISBN 0-7938-0467-1
  4. ^ Wall, F. (1912), “A popular treatise on the common Indian snakes – The Indian Python”, Journal of the Bombay Natural History Society 21: 447–476 .
  5. ^ J. G. Walls: The Living Pythons - A complete guide to the Pythons of the World. T. F. H. Publications 1998, S. 131–142. ISBN 0-7938-0467-1.
  6. ^ H. J. Jacobs, M. Auliya, W. Böhme: Zur Taxonomie des Dunklen Tigerpythons, Python molurus bivittatus KUHL, 1820, speziell der Pupulation von Sulawesi – On the Taxonomy of the Burmese Python, Python molurus bivittatus KUHL, 1820, specifically on the Sulawesi population. In: SAURIA, Band 31, Heft 3, Berlin 2009, S. 5–16 (online, pdf).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]