Trương Kế Khoa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trương Kế Khoa
Zhang Jike 03.JPG
Thông tin cá nhân
Quốc tịch Trung Quốc
Sinh 16 tháng 2, 1988 (29 tuổi)[1]
Thanh Đảo, Sơn Đông, Cờ Trung Quốc Trung Quốc
Phong cách chơi tay phải, lắc tay
Thứ hạng cao nhất 1 (tháng 6 năm 2012)[2]
Chiều cao 1,81 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Cân nặng 72 kg (159 lb)

Trương Kế Khoa (giản thể: 张继科; phồn thể: 张继科; bính âm: Zhāng Jìkē) là một vận động viên bóng bàn chuyên nghiệp, sinh ngày 16 tháng 2 năm 1988 tại Thanh Đảo, tỉnh Sơn Đông, Trung Quốc.[1][3] tính tới tháng 8 năm 2016 đang xếp hạng thứ bốn bảng ITTF thế giới.

Trương Kế Khoa là vô địch Olympic (2012) ở nội dung đơn nam. Sau khi Trương giành được huy chương vàng Olympic ở nội dung đơn nam (Luân Đôn 2012),[4] anh đã trở thành vận động viên thứ tư trong lịch sử bóng bàn thế giới đạt được trọn một Grand Slam (những người khác là Jan-Ove Waldner năm 1992, Lưu Quốc Lương năm 1999 và Khổng Lệnh Huy năm 2000)[5]. Tuy nhiên, Trương là người duy nhất trong số bốn người vô địch tất cả các giải liên tiếp, đầu tiên là WTTC 2011, sau đó là World Cup 2011 và thế vận hội London 2012. Anh giành được Grand Slam chỉ trong 445 ngày sau khi giành danh hiệu lớn đầu tiên trong sự nghiệp của mình, chưa ai từng đạt được danh hiệu Grand Slam nhanh như vậy.

Phong cách chơi[sửa | sửa mã nguồn]

Trương Kế Khoa được hãng Butterfly tài trợ. Sử dụng cốt Viscaria FL (Arylate- Carbon), DHS Hurricane 3 (đen) đánh phải và Butterfly Tenergy 64 (đỏ) đánh trái.

Lối đánh tấn công nhanh hai cánh, sử dụng độ xoáy cao của mặt H3, hạ thấp trọng tâm và đặc biệt là đôi chân rất linh hoạt khi thi đấu. Được biết đến là vận động viên có quả đánh trái tay tốt nhất thế giới.

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn nam
  • Thế vận hội Mùa hè (Olympic): Huy chương vàng (Thế vận hội Mùa hè 2012 Luân Đôn),Huy chương bạc(Thế vận hội Mùa hè 2016 Rio)
  • Giải bóng bàn vô địch thế giới (World Championships): Huy chương vàng (các năm 2011 tại Rotterdam, Hà Lan và 2013 tại Paris, Pháp),Huy chương đồng(2015 tại Tô Châu, Trung Quốc)
  • World Cup bóng bàn (nội dung đơn nam): Huy chương bạc (2010), Huy chương vàng (2011), Huy chương vàng (2014)
  • Pro Tour: 6 lần vô địch tại giải Trung Quốc mở rộng, Tô Châu (2010); Đức mở rộng (2011); Hàn Quốc mở rộng (2012), Slovenia mở rộng (2012), Kuwait mở rộng (2013,2016). 3 lần giành Á quân tại các giải Qatar mở rộng (2010); Trung Quốc mở rộng, Tô Châu (2011); Aó mở rộng (2011).
  • Pro Tour Grand Finals: Á quân (2011); Bán kết (2009).
  • Giải bóng bàn vô địch châu Á: Á quân (2009, 2012).
  • Giải bóng bàn Asian Cup: Huy chương vàng (2010).
Đôi nam
  • Giải bóng bàn vô địch thế giới: Bán kết (2009, 2011).
  • Pro Tour: 6 Huy chương vàng Kuwait mở rộng 2010; Slovenia mở rộng; Anh; UAE; Đức; và Trung Quốc mở rộng, Tô Châu 2011.

7 Huy chương bạc tại: Kuwait, Qatar mở rộng 2008; Trung Quốc mở rộng, Tô Châu 2009; Đức mở rộng 2010; Qatar, Trung Quốc (Thẩm Quyến), Áo mở rộng 2011.

Đôi nam nữ
  • Giải bóng bàn vô địch thế giới: Á quân (2009).
  • Đại hội Thể thao châu Á: Tứ kết (2010).
  • Giải bóng bàn vô địch châu Á: Á quân (2009).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “ITTF player's profile”. International Table Tennis Federation. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2010. 
  2. ^ “ITTF world ranking”. International Table Tennis Federation. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2010. 
  3. ^ “ITTF Statistics”. International Table Tennis Federation. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2011. 
  4. ^ “China's Zhang wins men's table tennis gold”. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2012. 
  5. ^ “Sport Olympics 2012: table tennis”. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2012.