Truyền thanh truyền hình

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Truyền thanh truyền hình (tiếng Anh: broadcasting) là phương tiện phổ biến âm thanh và hình ảnh một cách rộng rãi đến khán giả qua ngả điện tử, thường là bằng phổ điện từ như sóng vô tuyến để nhiều người tiếp nhận.[1] Khác với truyền thông đại chúng gồm cả báo chísách vở, truyền thanh truyền hình được dùng riêng cho phương tiện điện tử: kỹ thuật truyền hìnhradio.

Có mặt trước tiên là kỹ thuật truyền thanh radio phát triển từ thập niên 1920. Trước thời điểm đó mọi phương tiện như điện thoại, điện tín, v.v. chỉ hạn chế một-đến-một, tức là một điểm phát thì chỉ có một điểm nhận. Kỹ thuật truyền thanh tạo ra mở ra lãnh vực mới khi một điểm phát sóng có thể đưa tin đến nhiều điểm nhận sóng, và từ đó một đài phát thanh có thể phủ sóng để nhiều thính giả cùng nghe.

Truyền thanh truyền hình thường được hiểu là phát sóng vô tuyến nhưng sang đến cuối thế kỷ 20 thì truyền thanh truyền hình cũng dùng dây cáp để nối như truyền hình cáp. Khán thính giả có thể là công chúng nhưng cũng có thể là khách hàng đăng ký mua dịch vụ.

Hoa Kỳ ngành truyền thanh truyền hình thường cần giấy phép của nhà chức trách tuy nhiên tín hiệu phát qua vệ tinh và nhận được ở nơi xa thì không bị chi phối bởi quản lý địa phương. Kỹ thuật số mở thêm phương tiện streaming để khán thính giả nhận tín hiệu cũng có thể coi là một phần của truyền thanh truyền hình.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Peters, John Durham (1999). Speaking into the Air. University of Chicago Press. ISBN 9780226662763.