Uroš Đerić

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Uroš Đerić
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Uroš Đerić
Ngày sinh 28 tháng 5, 1992 (27 tuổi)
Nơi sinh Trebinje, Bosnia và Herzegovina
Chiều cao 1,96 m (6 ft 5 in)
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Gangwon
Số áo 55
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2009–2010 Radnički Nova Pazova 40 (17)
2011 Amiens 2 (0)
2012 Inter Zaprešić 1 (0)
2013 VPS 0 (0)
2013 Radnički Niš 3 (0)
2014–2015 Borac Čačak 51 (2)
2016 Mladost Lučani 3 (0)
2016–2017 Sloboda Užice 28 (19)
2017 Napredak Kruševac 16 (8)
2018– Gangwon 14 (11)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 12 tháng 4 năm 2018

Uroš Đerić (Serbian Cyrillic: Урош Ђерић; sinh ngày 28 tháng 5 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá Serbia thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Hàn Quốc Gangwon.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ra ở Trebinje, Đerić ra mắt với Radnički Nova PazovaSerbian League Vojvodina. Anh chuyển đến đội bóng Pháp Amiens trong kỳ chuyển nhượng mùa đông 2011. Sau đó, Đerić thi đấu trong thời gian ngắn tại (Inter Zaprešić) của Croatia và (VPS của Phần Lan), trước khi trở lại Serbia.

Vào tháng 8 năm 2013, Đerić ký hợp đồng với câu lạc bộ tại Serbian SuperLiga Radnički Niš.[1] Anh rời đội bóng chỉ sau 6 tháng và gia nhập đội bóng ở Serbian First League Borac Čačak, lập tức giúp họ lên chơi ở hạng đấu cao nhất. Anh chuyển đến Mladost Lučani trong kỳ chuyển nhượng mùa đông 2016.

Vào tháng 7 năm 2016, Đerić được Sloboda Užice sở hữu.[2] Anh là vua phá lưới của Serbian First League với 19 bàn ở mùa giải 2016–17. Vào tháng 6 năm 2017, Đerić anh chuyển đến đội bóng tại Serbian SuperLiga Napredak Kruševac.

Vào tháng 1 năm 2018, Đerić chính thức chuyển đến Hàn Quốc và gia nhập câu lạc bộ tại K League 1 Gangwon.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Uroš Đerić novi špic Radničkog” (bằng tiếng Serbian). juznevesti.com. 6 tháng 8 năm 2013. Truy cập 12 tháng 4 năm 2018. 
  2. ^ “Nedostaje samo iskusni štoper” (bằng tiếng Serbian). infoera.rs. 29 tháng 7 năm 2016. Truy cập 12 tháng 4 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]