Vườn Quốc gia Tatra, Ba Lan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Vườn Quốc gia Tatra
Tatrzański Park Narodowy
D5sp-czarny.jpg
Ao Czarny tại Thung lũng Ngũ Hồ
POL Tatrzański Park Narodowy LOGO since 2009.svg
Logo Vườn Quốc gia: hình dê núi
Map showing the location of Vườn Quốc gia Tatra
Map showing the location of Vườn Quốc gia Tatra
Vị trí của Ba Lan
Vị tríNúi Tatra, nam Ba Lan
Thành phố gầnZakopane
Tọa độ49°10′B 19°55′Đ / 49,167°B 19,917°Đ / 49.167; 19.917Tọa độ: 49°10′B 19°55′Đ / 49,167°B 19,917°Đ / 49.167; 19.917
Diện tích211.64 km² (81.71 mi²)
Thành lập1954
Cơ quan chủ quảnBộ Môi trường Ba Lan
Tên chính thứcHồ băng tại Vườn Quốc gia Tatra
Đề cử11 tháng 12 năm 2017
Số tham khảo2340[1]
Tên chính thứcĐầm lầy tại Vườn Quốc gia Tatra
Đề cử11 December 2017
Số tham khảo2341[2]

Vườn Quốc gia Tatra (tiếng Ba Lan: Tatrzański Park Narodowy; viết tắt TPN) là một vườn quốc gia nằm ở núi TatraTatra County, trong khu vực Małopolskie-Małopolska, miền trung-nam Ba Lan.[3] Công viên có trụ sở chính tại thị trấn Zakopane.

Dãy núi Tatra tạo thành một biên giới tự nhiên giữa Ba Lan ở phía bắc và Slovakia ở phía nam. Từ đầu thế kỷ XX, hai nước hợp tác trong những nỗ lực bảo vệ khu vực. Slovakia xây dựng một vườn quốc gia liền kề, được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển xuyên biên giới.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Núi

Núi Tatra phía tây của dãy núi Karpat, được chia thành hai phần: Tatry WysokieTatry Zachodnie. Cảnh quan núi với đỉnh nhọn, sườn dốc, với nhiều hình thành đá.[3]Rysy là đỉnh núi cao nhất ở Ba Lan, cao 2 499 m).

Hang động

Có khoảng 650 hang động trong công viên, trong đó hệ thống hang động Wielka Sniezna dài nhất với độ dài là 18 km; sâu nhất với độ sâu tối đa là 814 m. Khách tham quan được chiêm ngưỡng 6 hang thuộc hệ thống hang động Wielka Sniezna.

Nước

Dòng suối dài nhất đạt 20 km. Thác nước Wodogrzmoty Mickiewicza rất nổi tiếng đối với khách du lịch. Wielka Siklawa là thác nước cao nhất (70 mét).

Sinh học và sinh thái[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thực vật[sửa | sửa mã nguồn]

Các loài điển hình của Vườn Quốc gia Tatra bao gồm thông Thụy Sĩ (Pinus cembra), Leontopodium nivale, Carlina acaulis, Abies alba, Dẻ gai châu Âu (Fagus sylvatica), Picea abies. Mùa xuân, những cánh đồng hoa Crocus vernus mọc lên tại Thung lũng Kościeliska.

Hệ động vật[sửa | sửa mã nguồn]

Vườn quốc gia chứa một số loài động vật đặc hữu, và nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng, cần được bảo vệ. Động vật bao gồm: sơn dương Tatra, sóc marmota, gấu nâu, linh miêu Á-Âu, sói xám, rái cá châu Âu, đại bàng đốmchim cắt.

Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Vườn quốc gia bắt đầu khai thác du lịch từ cuối thế kỷ 19. Đây là nơi có lượng khách tham quan nhiều nhất trong các vườn quốc gia ở Ba Lan.[3]

Con đường mòn đi bộ dài hơn 270 km nằm trong khuôn viên Vườn Quốc gia Tatra.[3]

Ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Glacial lakes in the Tatra National Park”. Ramsar Sites Information Service. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2018. 
  2. ^ “Peat bogs in the Tatra National Park”. Ramsar Sites Information Service. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2018. 
  3. ^ a ă â b en.poland.gov: Tatra National Park. accessed 5.12.2013

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]