Viva Forever

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
"Viva Forever"
Đĩa đơn của Spice Girls
từ album Spiceworld
Phát hành 20 tháng 7, 1998 (1998-07-20)
Định dạng
Thu âm 1997
Thể loại
Thời lượng 5:09 (phiên bản album)
4:10 (radio chỉnh sửa)
Hãng đĩa Virgin
Sáng tác
Sản xuất
  • Matt Rowe
  • Richard Stannard
Thứ tự đĩa đơn của Spice Girls
"Stop"
(1998)
"Viva Forever"
(1998)
"Goodbye"
(1998)
Video âm nhạc
"Viva Forever" trên YouTube

"Viva Forever" là một bài hát của nhóm nhạc nữ nước Anh Spice Girls nằm trong album phòng thu thứ hai của họ, Spiceworld (1997). Ban đầu, nó được dự định sẽ là một đĩa đơn mặt A đôi với "Never Give Up on the Good Times", nhưng kế hoạch đã bị thay đổi sau khi thành viên Geri Halliwell rời nhóm. Bài hát được phát hành vào ngày 20 tháng 7 năm 1998 như là đĩa đơn thứ tư và cũng là cuối cùng trích từ album bởi Virgin Records. Đây là một bản pop ballad với sự kết hợp từ những yếu tố của R&BLatin pop.

"Viva Forever" nhận được những đánh giá tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao sự thay đổi trong phong cách âm nhạc của nhóm, và so sánh bài hát với một đĩa đơn khác của họ, "Mama". Mặc dù không nhận được quá nhiều sự quảng bá từ Spice Girls, nó đã trở thành đĩa đơn quán quân thứ bảy của nhóm tại thị trường Vương quốc Anh, đạt vị trí quán quân trong hai tuần liên tiếp và được chứng nhận đĩa Bạch kim tại đây. Bài hát cũng rất thành công trên thị trường quốc tế, đạt vị trí số một ở New Zealand và lọt vào top 5 ở Úc, Áo, Canada, Đức, Ireland, Ý, Hà Lan và Thụy Sĩ. Tính đến nay, "Viva Forever" luôn được xem là một trong những sản phẩm âm nhạc ấn tượng nhất trong sự nghiệp của Spice Girls.[1]

Video ca nhạc của "Viva Forever" được đạo diễn bởi Steve Box, trong đó 5 thành viên xuất hiện trong hình tượng những nàng tiên hoạt hình và tương tác với hai người bạn trong một khu rừng. Nó được phát hành chỉ vài tháng trước khi Halliwell rời nhóm, và những hình ảnh của cô đã xuất hiện trong video cũng như trên bìa đĩa đơn. Để quảng bá bài hát, bốn thành viên còn lại đã biểu diễn nó trên Top of the Pops và chương trình Xổ số quốc gia. Một phiên bản song ca với Pavarotti đã được thể hiện tại sự kiện từ thiện hàng năm của ông, Pavarotti and Friends. Nó cũng đã được trình diễn trực tiếp với đầy đủ 5 thành viên trong chuyến lưu diễn trở lại của họ, Return of the Spice Girls (2007). Năm 2012, tựa đề của bài hát cũng được đặt cho vở nhạc kịch cùng tên với nội dung liên quan đến những bài hát của nhóm.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[37] Bạch kim 70.000^
Bỉ (BEA)[38] Vàng 25.000*
Pháp (SNEP)[39] Bạc 125,000*
Đức (BVMI)[40] Vàng 250.000^
New Zealand (RMNZ)[41] Bạch kim 10.000*
Thụy Điển (GLF)[42] Vàng 15.000x
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[43] Vàng 25.000x
Anh (BPI)[44] Bạch kim 675,000[45]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Steele, Matt (ngày 30 tháng 5 năm 2014). “Every Spice Girls Original Song, Ranked From Worst To Best”. BuzzFeed. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2014. 
  2. ^ "Australian-charts.com - Spice Girls - Viva Forever". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2017.
  3. ^ "Spice Girls - Viva Forever Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2017.
  4. ^ "Ultratop.be - Spice Girls - Viva Forever" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2017.
  5. ^ "Ultratop.be - Spice Girls - Viva Forever" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2017.
  6. ^ “100 Hit Tracks”. RPM 68 (1). Ngày 28 tháng 9 năm 1998. ISSN 0033-7064. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2017. 
  7. ^ “RPM Adult Contemporary Tracks”. RPM. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2017. 
  8. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2017. 
  9. ^ "Lescharts.com - Spice Girls - Viva Forever" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2017.
  10. ^ “Viva Forever - Spice Girls” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2017. 
  11. ^ "The Irish Charts – Search Results – Viva Forever". Irish Singles Chart. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2017.
  12. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2017. 
  13. ^ "Nederlandse Top 40 - Spice Girls search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2017.
  14. ^ "Dutchcharts.nl - Spice Girls - Viva Forever" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2017.
  15. ^ "Charts.org.nz - Spice Girls - Viva Forever". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2017.
  16. ^ "Norwegiancharts.com - Spice Girls - Viva Forever". VG-lista. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2017.
  17. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company.
  18. ^ "Swedishcharts.com - Spice Girls - Viva Forever". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2017.
  19. ^ "Spice Girls - Viva Forever swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2017.
  20. ^ "Spice Girls: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2017.
  21. ^ “ARIA Top 100–1998”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2010. 
  22. ^ “Jahreshitparade 1998”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2013. 
  23. ^ “Rapports Annuels 1998”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2014. 
  24. ^ “RPM Top 100 Adult Contemporary Tracks of '98”. RPM. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2017. 
  25. ^ “Die TOP Charts der deutschen Hitlisten”. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2015. 
  26. ^ “European Hot 100 Singles of 1998”. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2002. 
  27. ^ “Classement Singles - année 1998” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  28. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2015. 
  29. ^ “I singoli più venduti del 1998” (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015. 
  30. ^ “Jaarlijsten 1998” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015. 
  31. ^ “Jaaroverzichten 1998” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2011. 
  32. ^ “Top Selling Singles of 1998”. RIANZ. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2017. 
  33. ^ “Årslista Singlar – År 1998” (bằng tiếng Thụy Điển). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  34. ^ “Swiss Year-End Charts 1998”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2011. 
  35. ^ “Najlepsze single na UK Top 40-1998 wg sprzedaży” (bằng tiếng Polish). Official Charts Company. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2017. 
  36. ^ “Top 100 Singles and Albums of the Nineties”. Music Week (Miller Freeman): 28. 18 tháng 12 năm 1999. 
  37. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 1998 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011. 
  38. ^ “Ultratop 50 Albums Wallonie 1998”. Ultratop. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2012. 
  39. ^ “France single certifications – Spice Girls” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011. 
  40. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Spice Girls)” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011. 
  41. ^ “New Zealand single certifications – Emilia – Big Big World”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2017. 
  42. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 1987−1998” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011. 
  43. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Spice Girls)”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011. 
  44. ^ “Britain single certifications – Spice Girls” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011.  Nhập Spice Girls vào ô Keywords. Chọn Artist trong khung Search by. Chọn Single trong khung By Format. Nhấn Search
  45. ^ Justin Myers (ngày 9 tháng 8 năm 2013). “Official Charts Flashback 1998: Spice Girls – Viva Forever”. Official Charts. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]