Wejherowo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Wejherowo
Wejherowo aerial view.jpg
WEJHEROWO. AB-027.JPGWejherowo, Poland - panoramio (11).jpg
638368 Wejherowo-pałac 06.jpgPark Miejski w Wejherowie - kanał wodny.jpg
  • From top, left to right: Wejherowo from a bird's eye view
  • Town Hall
  • Wejherowo Calvary
  • Przebendowski Palace
  • Aleksander Majkowski Park
Hiệu kỳ của Wejherowo
Hiệu kỳ
Huy hiệu của Wejherowo
Huy hiệu
Vị trí của Wejherowo
Wejherowo trên bản đồ Ba Lan
Wejherowo
Wejherowo
Country Ba Lan
VoivodeshipBản mẫu:Country data Pomeranian Voivodeship
CountyWejherowo County
GminaWejherowo (urban gmina)
Established1643
Town rights1650
Chính quyền
 • MayorKrzysztof Hildebrandt
Diện tích
 • Thành phố25,65 km2 (990 mi2)
Độ cao cực đại110 m (360 ft)
Độ cao cực tiểu24 m (79 ft)
Dân số (2012)
 • Thành phố50.310
 • Mật độ20/km2 (51/mi2)
 • Vùng đô thị130.000
Múi giờCET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST)CEST (UTC+2)
Postal code84-200 to 84-204
Thành phố kết nghĩaĐô thị Tyresö, Rouen, Švenčionys, Pastavy, Ivano-Frankivsk, Trutnov sửa dữ liệu
Car platesGWE
Trang webhttp://www.wejherowo.pl

Wejherowo là một thành phố thuộc Quận Wejherowo, tỉnh Pomeranian, miền bắc Ba Lan. Từ năm 1975 - 1998, thành phố nằm trong tỉnh Gdańsk, kể từ năm 1999 đến nay, nó thuộc quyền quản lý của tỉnh Pomeranian. Tổng diện tích của thành phố là 25,65 km2. Tính đến năm 2012, dân số của thành phố là 50.310 người với mật độ 2.000 người/km2.

Wejherowo cách thị trấn Rumia khoảng 11 km về phía tây, cách thị trấn Lebork khoảng 32 km về phía đông và cách khu đô thị Gdańsk khoảng 35 km về phía tây bắc. Thành phố nằm trong thung lũng sông băng rộng lớn của sông Rheda, ở độ cao 30 mét so với mực nước biển.

Văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bảo tàng Âm nhạc Kashubian và Pomeranian, nằm trong Cung điện Przebendowski

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đại học Kashubian-Pomeranian

Thư viện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Những nhân vật nổi tiếng xuất thân từ thành phố[sửa | sửa mã nguồn]

Dorota Maslowska, 2017
Marta Jeschke, 2010
  • Henryk Szczepański (1933-2015) - cầu thủ từng thi đấu tại Thế vận hội Mùa hè 1960
  • Henryk Dampc (1935-2004) - võ sĩ nghiệp dư người Ba Lan, thi đấu tại Thế vận hội Mùa hè 1960
  • Ryszard Kunze (sinh năm 1939) - vận động viên đấm bốc người Ba Lan, tham dự Thế vận hội Mùa hè 1960
  • Hubert Skrzypczak (sinh năm 1943) - võ sĩ đến từ Ba Lan, tham dự Thế vận hội Mùa hè năm 1968
  • Jerzy Budnik (sinh năm 1951) - chính trị gia
  • Nhà thơ Tomasz Pohl (sinh năm 1968) - nhạc sĩ, nhà báo và nhà hoạt họa văn hóa
  • Marcin Miotk (pl) (sinh năm 1973) - vận động viên leo núi
  • Kinga Baranowska (sinh năm 1975) - vận động viên leo núi
  • Dorota Masłowska (sinh năm 1983) - nhà văn, nhà viết kịch, nhà báo người Ba Lan
  • Marta Jeschke (sinh năm 1986) - vận động viên chạy nước rút ở cự ly 200 m của Ba Lan, tham dự Thế vận hội Mùa hè 2008 và 2012
  • Małgorzata awrynowicz (sinh năm 1988) - vận động viên thể dục nhịp điệu Ba Lan, tham dự Thế vận hội Mùa hè 2004
  • Paweł Poljański (sinh năm 1990) - một vận động viên đua xe đạp chuyên nghiệp

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]