Xe tăng kiểu 90-II

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Al-Khalid
Chinese 90-IIM MBT.JPG
MBT-2000, phiên bản Xe tăng kiểu 90-II dành cho xuất khẩu
LoạiXe tăng chủ lực
Quốc gia chế tạoCộng hòa Nhân dân Trung Hoa Trung Quốc
Lược sử hoạt động
Phục vụ2001—nay
Sử dụng bởi PRC
Lược sử chế tạo
Người thiết kếNhà máy 617 của Norinco
Heavy Industries Taxila (HIT)
Năm thiết kế1990—99
Nhà sản xuấtNorinco
Giai đoạn sản xuất2001—nay
Các biến thểMBT-2000 (xuất khẩu)
Al-Khalid (Pakistan)
Thông số (Xe tăng kiểu 90-II)
Khối lượng48 tấn
Chiều dài10,70 m
Độ dài nòng7,00 m
Chiều rộng3,50 m
Chiều cao2,40 m
Kíp chiến đấu3

Phương tiện bọc thépGiáp tổng hợp, RHA, giáp phản ứng nổ Kontakt-5
Vũ khí
chính
Pháo nòng trơn 125 mm, 39 quả đạn
Vũ khí
phụ
súng máy đồng trục 7,62 mm có 3000 viên đạn
Súng máy phòng không 12,7 mm gắn ngoài có 500 viên đạn
Động cơđộng cơ diesel 4 kỳ 12 van
1.200 hp (895 kW)
Hệ thống treoThanh xoắn, giảm chấn thủy lực
Tốc độ69 km/h trên đường tốt
45 km /h trên đường đất

Xe tăng kiểu 90-II (90-II式戦車) là xe tăng chủ lực do Trung Quốc chế tạo với kỹ thuật được phát triển chung bởi hai nước Trung Quốc và Pakistan. Ban đầu xe được thiết kế để trang bị cho quân đội Pakistan. Nhưng sau đó khi những ưu điểm của loại xe này được chứng minh, Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc cũng bắt đầu đặt hàng Norinco chế tạo cho mình. Loại dùng trong nước được đặt tên là Xe tăng kiểu 90-II, loại xuất khẩu được đặt tên MBT-2000, loại Pakistan chế tạo gọi là AL-Khalid.

Xe được trang bị pháo tự động nòng trơn 125 mm. Pháo này có thể bắn từ 10 đến 12 phát mỗi phút với các loại đạn xuyên thép thoát vỏ ổn định bằng cánh, đạn nổ lõm chống tăng (HEAT), đạn kết hợp HEAT và đạn mảnh, với mục tiêu lúc thiết kế là để giúp Pakistan chống lại được tăng T-90 của Ấn Độ. Ngoài ra, xe còn có thể trang bị thêm tên lửa chống tăng 9M119 Refleks, súng máy phòng không gắn ngoài 12,7 mm, súng máy đồng trục 7,62 mm.

Xe dùng động cơ diesel 4 kỳ 12 van có công suất 1200 hp.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]