Xoắn đại tràng sigma

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Xoắn đại tràng sigma trên X quang
Sigmoidvolvulus.jpg
ICD-10Xxx.x
ICD-9-CMxxx
MeSH

Xoắn đại tràng sigma là tình trạng xoắn ruột ảnh hưởng tới đại tràng sigma. Nó là nguyên nhân gây tắc ruộttáo bón. Bệnh lý này phổ biến nhất ở châu Á, Ấn độ (7% tắc ruột) và đặc biệt là Nam Ấn Độ do chế độ ăn có hàm lượng xơ cao.

Triệu chứng lâm sàng[sửa | sửa mã nguồn]

Đau bụng – ban đầu khu trú bên trái sau đó lan ra khắp bụng

Táo bón

Bụng chướng căng

Nôn muộn và mất nước

Các dấu hiệu viêm phúc mạc

Nấc và buồn nôn có thể xảy ra

Nguyên nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Hay gặp ở nam giới lớn tuổi. Nó cũng khá phổ biến ở những người táo bón mãn tính và lạm dụng thuốc nhuận tràng.

Nguyên nhân phổ biến là:

Hội chứng Ogilvie

Thiểu năng trí tuệ

Bệnh Chagas

Suy giáp

Thuốc kháng cholinergic

Xơ cứng rải rác

Xơ cứng bì

Bệnh Parkinson

Xoắn đại tràng sigma luôn quay ngược chiều kim đồng hồ. Cần phải quay một vòng rưỡi để gây tắc nghẽn mạch máuhoại tử đó đã dẫn đến thủng ruột ở gốc hay đỉnh của quai ruột.

Chẩn đoán[sửa | sửa mã nguồn]

  1. X-quang bụng không chuẩn bị(chẩn đoán được khoảng 70 đến 80%): dấu hiệu hạt cà phê[1]
  2. X quang bụng bơm thuốc cản quang: dấu hiệu mỏ chim
  3. Cắt lớp vi tính: dấu hiệu xoáy nước đặc trưng[2]
  4. Máu: haematocrit, chức năng thận, điện giải

Điều trị[sửa | sửa mã nguồn]

Đặt sonde dạ dày

Truyền dịch đường tĩnh mạch

Đặt catheter

Thuốc kháng sinh

Bơm hơi qua hậu môn hoặc nội soi đại tràng sigma để tháo xoắn.

Nếu không tháo xoắn cần mở bụng qua đường giữa và tháo xoắn bằng tay. Nếu có thể cần cố định ruột vào thành bên bụng hoặc xương chậu

Nếu ruột bị hoại tử, cần thực hiện phẫu thuật Hartmann hoặc Paul Milulikz.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Jaypee Brothers (2007). Srb's Manual of Surgery by Bhat. Jaypee Brothers Publishers. tr. 583. ISBN 9788180618475.
  2. ^ Gingold D, Murrell Z (2012). “Management of Colonic Volvulus”. Clin Colon Rectal Surg. 25 (4): 236–244. doi:10.1055/s-0032-1329535. PMC 3577612. PMID 24294126.
  3. ^ Scott C Thornton (ngày 30 tháng 11 năm 2015). “Sigmoid and Cecal Volvulus”. Medscape. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2016.