Y học hạt nhân

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Y học hạt nhân là một chuyên ngành y tế liên quan đến việc áp dụng các chất phóng xạ trong chẩn đoán và điều trị các bệnh. Theo một nghĩa nào đó, y học hạt nhân là " X quang được thực hiện từ bên trong" hay "endoradiology" vì nó ghi lại bức xạ phát ra từ bên trong cơ thể chứ không phải là bức xạ được tạo ra bởi các nguồn bên ngoài như tia X. Ngoài ra, quét y học hạt nhân khác với X quang vì trọng tâm không phải là giải phẫu hình ảnh mà là chức năng và vì lý do đó, nó được gọi là phương thức hình ảnh sinh lý. Chụp cắt lớp phát xạ đơn photon (SPECT) và chụp cắt lớp phát xạ positron (PET) là hai phương thức chụp ảnh phổ biến nhất trong y học hạt nhân.[1]

Chẩn đoán hình ảnh y tế[sửa | sửa mã nguồn]

Chẩn đoán[sửa | sửa mã nguồn]

Trong hình ảnh của y học hạt nhân, dược phẩm phóng xạ được đưa vào trong cơ thể, ví dụ, qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc uống. Sau đó, các máy dò bên ngoài (camera gamma) chụp và tạo thành hình ảnh từ bức xạ phát ra từ các dược phẩm phóng xạ. Quá trình này không giống như tia X chẩn đoán, nơi bức xạ bên ngoài được truyền qua cơ thể để tạo thành hình ảnh.

Có một số kỹ thuật chẩn đoán y học hạt nhân.

  • 2D: ghi xạ hình ("scint") là việc sử dụng các hạt nhân phóng xạ nội bộ để tạo ra hình ảnh hai chiều.[2]
  • 3D: SPECT là một kỹ thuật chụp cắt lớp 3D sử dụng dữ liệu camera gamma từ nhiều hình chiếu và có thể được xây dựng lại trong các mặt phẳng khác nhau. Chụp cắt lớp phát xạ Positron (PET) sử dụng phát hiện trùng khớp với các quá trình chức năng hình ảnh.

Các xét nghiệm y học hạt nhân khác với hầu hết các phương thức chẩn đoán hình ảnh khác ở chỗ các xét nghiệm chẩn đoán chủ yếu cho thấy chức năng sinh lý của hệ thống đang được nghiên cứu trái ngược với hình ảnh giải phẫu truyền thống như CT hoặc MRI. Các nghiên cứu hình ảnh y học hạt nhân nói chung là nhiều cơ quan, mô hoặc bệnh cụ thể hơn (ví dụ: quét phổi, quét tim, quét xương, quét não, khối u, nhiễm trùng, Parkinson, v.v.) phần cụ thể của cơ thể (ví dụ: X-quang ngực, CT bụng / xương chậu, CT scan đầu, v.v.). Ngoài ra, có những nghiên cứu y học hạt nhân cho phép chụp ảnh toàn bộ cơ thể dựa trên các thụ thể hoặc chức năng tế bào nhất định. Ví dụ như quét PET toàn thân hoặc quét PET / CT, quét gallium, quét tế bào bạch cầu indium, quét MIBG và octreotide.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Nuclear Medicine”. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2015. 
  2. ^ scintigraphy Citing: Dorland's Medical Dictionary for Health Consumers, 2007 by Saunders; Saunders Comprehensive Veterinary Dictionary, 3 ed. 2007; McGraw-Hill Concise Dictionary of Modern Medicine, 2002 by The McGraw-Hill Companies