Yevgeniy Aronovich Dolmatovsky

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Yevgeny Dolmatovsky
Sinh 22 tháng 4 năm 1915
Moskva, Đế chế Nga
Mất 10 tháng 9 năm 1994
Moskva, Liên Bang Nga
Công việc Nhà thơ, Nhà văn
Thể loại Thơ, Văn

Yevgeniy Aronovich Dolmatovsky (tiếng Nga: Евге́ний Аро́нович Долматовский, 22 tháng 4 năm 1915 – 10 tháng 9 năm 1994) – nhà thơ, nhà văn Nga Xô Viết.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Yevgeny Dolmatovsky sinh ra trong gia đình một luật sư, phó giáo sư Đại học Luật Moskva. Trong thời gian học ở trường trung cấp sư phạm đã in thơ ở nhiều tờ báo thiếu nhi. Từ năm 1929 làm phóng viên của các tạp chí thiếu nhi: Дружные ребята, Пионер, Пионерская правда. Trong các năm 1932 – 1934 Yevgeny Dolmatovsky làm việc ở công trường xây dựng metro của thành phố Moskva. Các năm 1932 - 1937 học Trường Viết văn M. Gorky. Quyển thơ đầu tiên in năm 1934.

Tháng 3 năm 1938 bố của Yevgeny Dolmatovsky bị bắt giam vì tội tham gia vào tổ chức phản cách mạng và bị xử bắn tháng 2 năm 1939. Đến tháng 12 năm 1954 ông được phục hồi danh dự.

Từ năm 1939 đến năm 1945 Dolmatovsky làm phóng viên chiến trường ở nhiều mặt trận khác nhau. Năm 1941 ông bị bắt làm tù binh nhưng trốn thoát và lại tiếp tục ra mặt trận. Ông nổi tiếng không chỉ vì văn, thơ mà còn bởi những bài hát phổ thơ ông được dùng trong rất nhiều bộ phim nổi tiếng. Vì những đóng góp của mình, ông được tặng Giải thưởng Nhà nước và rất nhiều các loại huân, huy chương của Nhà nước NgaXô Viết.

Yevgeny Dolmatovsky từng sang thăm Việt Nam nhiều lần trong thời kỳ chiến tranh chống Mỹ và có một số tác phẩm viết về Việt Nam.

Yevgeny Dolmatovsky mất ở Moskva ngày 10 tháng 9 năm 1994.

Tác phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Thơ:

  • Лирика (1934, сборник стихов);
  • День (1935, сборник стихов);
  • Феликс Дзержинский (1938, поэма);
  • Дальневосточные стихи (1939, цикл стихотворений);
  • Московские рассветы (1941, цикл стихотворений);
  • Степная тетрадь (1943, цикл стихотворений);
  • Вера в победу (1944, цикл стихотворений);
  • Письма издалека (1945, цикл стихотворений);
  • Одна судьба (1942—1946, поэтическая трилогия);
  • Слово о завтрашнем дне (1949, цикл стихотворений);
  • Песнь о лесах (1949, текст оратории);
  • Сталинградские стихи (1952, цикл стихотворений);
  • Добровольцы (1956, роман в стихах);
  • Последний поцелуй (1967, поэма);
  • Верность (1970, цикл баллад);
  • Руки Гевары (1972, поэма);
  • Чили в сердце (1973, поэма);
  • Побег (1974, поэма);
  • Хождение в Рязань (1975, поэма);
  • Письма сына (1977, поэма);
  • У деревни «Богатырь» (1981, поэма).

Văn xuôi:

  • Зеленая брама. Документальная легенда об одном из первых сражений Великой Отечественной войны (1979—1989).

Phê bình văn học:

  • Из жизни поэзии (1965);
  • Молодым поэтам (1981).

Bài hát trong phim:

  • 1939 — Истребители — «Любимый город»
  • 1941 — Морской ястреб - «Уходит от берега «Ястреб морской»»
  • 1949 — Встреча на Эльбе
  • 1954 — Мы с вами где-то встречались… — «Песня Ларисы»[2]
  • 1957 — Екатерина Воронина — «Здесь у нас на Волге»
  • 1958 — На дорогах войны — «Песня о Севастополе»[3]
  • 1958 — Добровольцы — «Комсомольцы-добровольцы» «А годы летят…»
  • 1963 — Мечте навстречу
  • 1964 — Армия трясогузки
  • 1971 — Молодые

Một số bài thơ[sửa | sửa mã nguồn]

Vietnam War
B 52 ném bom
Tốp máy bay F105 ném bom
Em bé Napalm
Nỗi đau Việt Nam
 
Những quả bom rơi gần –
ngay chính giữa con tim.
Chúng ta không quên, không được quên, đồng chí.
Tuổi già bị ném bom
tuổi thơ tan tành –
Một vết thương của cuộc đời ta nhức nhối –
Việt Nam.
Tôi không muốn quên
và không dám quên.
Tôi thấy những túp lều tranh
và thấy những hào cong.
Thú dữ trong rừng rậm
và trong rừng có rắn
Nhưng những vị khách không mời còn độc ác hơn.
Những thanh niên to lớn –
như những cầu thủ trong đội bóng chày.
Nhưng họ chỉ với cái chết đang chơi
mà không phải bóng.
Nhìn rừng cháy mà không hề đau đớn
Tên đao phủ
chỉnh tề
đã học xong đại học.
Đây dấu vết của những tên can thiệp –
nước mưa không sao xóa hết.
Thế giới gióng lên hồi chuông báo động Việt Nam.
Những Sullivan, Smith đang hóa thành
Những người lính vô danh
những người lính vô danh.
Trên sông Elba tôi đã từng phải
gặp với cha anh của họ
Họ chiến đấu chống phát xít
ai cũng rõ.
Con cháu họ đã chứng tỏ mình ở Việt Nam.
Tự các ngươi lỗi lầm
rằng lời "ami" tốt đẹp
Giống như điều sỉ nhục
như một lời nguyền rủa vang lên.
Tôi không vui trước cái chết của những người rừng
Nỗi đau của những người mẹ không thể nào nguôi được.
Nhưng
Người trồng lúa và xạ thủ - ngắm càng chính xác.
Chúng đã dội bom? Rồi bay đi mất?
Không, không thể nào thoát được!
Máu nhuộm đỏ ròng
những ngọn sóng Mê-kông
Nhưng Việt Nam chiến đấu đến thắng lợi sẵn sàng.
Thưa ngài Johnson!
Chẳng lẽ những chiếc thuyền mành
Đe dọa chiến hạm của ngài chăng?
Đối mặt
với mãnh thú nhe răng
Là những gương mặt bất khuất kiên cường
Và những thân hình nhỏ thấp
Và tiếng nói vang như tiếng hót của chim
Chúng tôi biết rằng:
ai chiến đấu vì chính nghĩa
đi vào trận
có thừa sự anh hùng
Rót thép vào những thân hình nhỏ thấp
Làm cho những kẻ ưa mạo hiểm phải kinh hoàng.
 
Em yêu dấu của anh
 
Ngày ấy tôi đi ra trận
Đi về những chốn xa xăm.
Bằng khăn tay em vẫy chào trước cổng
Em yêu dấu của anh.
 
Trung đội lính bộ binh dũng cảm
Giờ là gia đình lớn của anh.
Một lời chào cho em gửi đến
Em yêu dấu của anh.
 
Để tháng ngày sẽ vun vút trôi nhanh
Trong những cuộc hành quân, trong trận đánh
Em hãy cười với anh từ nơi xa thẳm
Em yêu dấu của anh.
 
Trên túi áo của anh dù nhỏ
Vẫn có một tờ bưu thiếp của em.
Nghĩa là hai đứa mình muôn thuở
Em yêu dấu của anh.
Bản dịch của Nguyễn Viết Thắng
Боль Вьетнама
 
Бомбы падают близко -
у самого сердца.
Не забыть, не забыться, товарищи, нам.
Разбомбленная старость,
убитое детство -
Нашей жизни открытая рана -
Вьетнам.
Забывать не хочу
и забыться не смею.
Вижу хижины,
вижу изгибы траншей.
В джунглях хищники есть,
в джунглях водятся змеи,
Но незваные гости лютей и страшней.
Парни рослые -
сплошь как в команде бейсбольной.
Только это со смертью игра,
а не в мяч.
На горящие джунгли взирает без боли
Аккуратный,
окончивший колледж,
палач.
Вот следы интервентов -
дождями не смыть их.
Поднимается мир на вьетнамский набат.
Превращаются там Сулливаны и Смиты
В неизвестных солдат,
в неизвестных солдат.
Мне на Эльбе встречаться пришлось
с их отцами,
Как известно,
с фашизмом сражались они.
Сыновья показали себя во Вьетнаме.
Виноваты вы сами,
что доброе "ами"
Как позор,
как проклятье звучит в наши дни.
Я не радуюсь гибели диких пришельцев -
Горе их матерей безутешно.
А все ж,
Рисовод и зенитчик - точнее прицелься.
Отбомбились? Уходят?
Нет, врешь, не уйдешь!
Кровью крашены
красные волны в Меконге,
Но Вьетнам до победы сражаться готов.
Мистер Джонсон!
Ужели рыбацкие джонки
Угрожают дредноутам ваших флотов?
Против морд этих бритых
с оскалом злодейским
Непреклонность фарфоровых матовых лиц,
И фигур узкоплечая хрупкая детскость,
И язык, мелодичный, как пение птиц.
Мы-то знаем:
у тех, кто за правое дело
В бой идет,
есть геройства особый запас,
Наливающий сталью тщедушное тело,
Приводящий в смятенье рискнувших напасть.
 
Моя любимая
 
Я уходил тогда в поход,
В далекие края.
Платком взмахнула у ворот
Моя любимая.
 
Второй стрелковый храбрый взвод
Теперь моя семья.
Поклон-привет тебе он шлет,
Моя любимая.
 
Чтоб дни мои быстрей неслись
В походах и боях,
Издалека мне улыбнись,
Моя любимая.
 
В кармане маленьком моем
Есть карточка твоя.
Так, значит, мы всегда вдвоем,
Моя любимая.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]