Yttri(III) oxit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Yttri(III) oxit
Tl2O3structure.jpg
Yttri(III) oxit
Danh pháp IUPACYttrium(III) oxide.
Tên khácYttria,
diyttrium trioxide,
yttrium sesquioxide
Nhận dạng
Số CAS1314-36-9
Số RTECSZG3850000
Thuộc tính
Công thức phân tửY2O3
Khối lượng mol225.81 g/mol
Bề ngoàiChất rắn trắng
Khối lượng riêng5.010 g/cm3, solid
Điểm nóng chảy 2.425 °C (2.698 K; 4.397 °F)
Điểm sôi 4.300 °C (4.570 K; 7.770 °F)
Độ hòa tan trong nướcKhông tan
Độ hòa tan trong ancol
axit
tan
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Yttri(III) oxit là một hợp chất hóa học vô cơ, còn được gọi dưới một cái tên khác là yttria,có thành phần chính yếu gồm hai nguyên tố là yttrioxy, có công thức hóa học được quy định là Y2O3. Hợp chất nàytồn tại dưới hình dạng bề ngoài là một chất rắn không ổn định và có màu trắng. Yttri oxit có ứng dụng quan trọng, được sử dụng như một vật liệu ban đầu chung cho cả khoa học vật liệu cũng như các hợp chất vô cơ.

Tổng hợp vô cơ[sửa | sửa mã nguồn]

Yttri oxit là một nguyên liệu quan trọng cho việc điều chế ra các hợp chất vô cơ. Đối với hóa học kim loại - hữu cơ, nó được cho phản ứng để thay đổi trở thành YCl3 bằng phản ứng với axit clohiđric đậm đặc và amoni clorua.

Xuất hiện trong tự nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Yttriaite-(Y), đã được phê duyệt như là một loại khoáng chất mới vào năm 2010, là dạng tồn tại tròng tự nhiên của yttria. Nó rất hiếm, chỉ tồn tại trong các hạt vonfram tự nhiên trong một trầm tích của sông Bol'shaja Pol'ja, Prepolar Ural, thuộc đất nước Siberia. Là một thành phần hoá học của các khoáng chất khác, oxit này được tìm thấy và chiết tách năm 1789 bởi Johan Gadolin, từ các khoáng vật đất hiếm trong một mỏ tại thị trấn Ytterby, gần Stockholm, thuộc Thụy Điển.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]