Trầm tích

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trầm tích được tạo nên trên các công trình chặn nước nhân tạo vì các công trình này giảm tốc độ dòng chảy của nước và dòng chảy không thể mang nhiều trầm tích đi.
Sự vận chuyển các tảng nước đá. Các tảng này có thể được tích tụ thành các tầng trầm tích đá.

Trầm tích là các chất có thể được các dòng chảy chất lỏng vận chuyển đi và cuối cùng được tích tụ thành một lớp trên bề mặt hoặc đáy của một khu vực chứa nước như: biển, hồ, sông, suối,... Quá trình trầm tích là một quá trình tích tụ và hình thành các chất cặn lơ lửng để tạo nên các lớp trầm tích.

Các trầm tích cũng được gió và các tảng băng vận chuyển đi. Những khu sa mạc, hoang thổ là những ví dụ về trầm tích do gió tạo ra. Các vụ sụp đổ do trọng lực cũng tạo ra các trầm tích đá như ở các khu vực carxtơ.

Ao, hồ, biển, sông là nơi tích lũy các lớp trầm tích theo thời gian chúng chuyển thành đá trầm tích. Các đá trầm tích có thể chứa hóa thạch. Các trầm tích cũng là nơi tạo ra các nhiên liệu hóa thạch như: than đá, khí thiên nhiên, dầu mỏ.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Trầm tích có thể được phân loại dựa trên kích thước hạt và/hoặc thành phần của nó.

Kích thước hạt[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Kích thước hạt
Trầm tích trong vịnh Mexico
Sediment in the Gulf of Mexico (2) edit.jpg
Trầm tích ngoài khơi bán đảo Yucatán

Kích thước trầm tích được đo theo hàm log cơ số 2, được gọi là tỉ lệ "Phi", phân loại các hạt theo kích với dạng "keo" đến "tảng".

φ scale Size range
(metric)
Size range
(inches)
Aggregate class
(Wentworth)
Other names
< -8 > 256 mm > 10.1 in Tảng
-6 to -8 64–256 mm 2.5–10.1 in Cuội
-5 to -6 32–64 mm 1.26–2.5 in Sạn thô Sỏi
-4 to -5 16–32 mm 0.63–1.26 in Sạn thô Sỏi
-3 to -4 8–16 mm 0.31–0.63 in Sạn trung Sỏi
-2 to -3 4–8 mm 0.157–0.31 in Sạn mịn Pebble
-1 to -2 2–4 mm 0.079–0.157 in Sạn rất mịn Granule
0 to -1 1–2 mm 0.039–0.079 in Cát hạt rất thô
1 to 0 0.5–1 mm 0.020–0.039 in Cát hạt thô
2 to 1 0.25–0.5 mm 0.010–0.020 in Cát hạt trung
3 to 2 125–250 µm 0.0049–0.010 in Cát hạt mịn
4 to 3 62.5–125 µm 0.0025–0.0049 in Cát hạt rất mịn
8 to 4 3.9–62.5 µm 0.00015–0.0025 in Bột (trầm tích) Bùn
> 8 < 3.9 µm < 0.00015 in Sét Bùn
>10 < 1 µm < 0.000039 in Keo Bùn

Thàn phần[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần trầm tích có thể được đo theo:

  • Đá mẹ (vỡ ra thành mảng vụn)
  • Thành phần khoáng vật
  • Thành phần hóa học

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]