Ứ tích

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sơ đồ biểu thị chồng chất bùn và cát (tức ứ tích) trên một lòng sông. Bùn và cát là màu nâu. Dòng sông đang chảy trên tầng đá gốc ở hình trên, nhưng vì bùn và cát lắng đọng và tích tụ qua bao nhiêu thời gian sàng sông đã lên cao. Điều này khiến cho toàn thân ngôi nhà phải bị chôn vùi xuống dưới đất giống như tấm tranh minh hoạ lộ ra chỉ còn có nóc nhà.

Ứ tích (chữ Anh: Aggradation hoặc alluviation, chữ Hán: 淤積 / 淤积) là hiện tượng đối với một đoạn sông nào đó, nếu số lượng bùncát do thượng du vận tải đưa đến, lớn hơn năng lực kẹp giữ cát của đoạn sông đang xét, thì bùn và cát dư thừa sẽ chìm xuống và tích tụ đến về sau, bùn và cát dồn tụ và chất đống, khiến cho mặt sàng sông lên cao, thì chính là ứ tích.

Phổ thông mà nói, ứ tích khá dễ phát sinh ở đoạn sông mà độ dốc sàng sông thấp và dòng nước chảy kém. Ứ tích là biểu hiện của vận tải cát không cân bằng, bùn và cát dồn tụ và chất đống ở bên trong sàng sông, cảngvịnh và đường tàu thuyền, thường thường khiến cho sàng sông biến hình, cảng và vịnh bị nông, đường tàu thuyền bị ngăn trở.[1][2]

Giải thích nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Ứ tích là hiện tượng đối với một đoạn sông nào đó, nếu số lượng bùn và cát do thượng du vận tải đưa đến, lớn hơn năng lực kẹp giữ cát của đoạn sông đang xét, thì bùn và cát dư thừa sẽ chìm xuống và tích tụ đến về sau, bùn và cát dồn tụ và chất đống, khiến cho mặt sàng sông lên cao, thì chính là ứ tích. Phổ thông mà nói, ứ tích khá dễ phát sinh ở đoạn sông mà građiên sàng sông thấp và dòng nước chảy kém.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Ứ tích là biểu hiện của vận tải cát không cân bằng, bùncát dồn tụ và chất đống ở bên trong sàng sông, cảngvịnhđường tàu thuyền, thường thường khiến cho sàng sông biến hình, cảng và vịnh bị nông, đường tàu thuyền bị ngăn trở.

Nguy hại[sửa | sửa mã nguồn]

Ứ tích cửa cảng: Duyên cớ của ứ tích vì sóng nướcdòng thuỷ triều, khiến cho bùn và cát chìm xuống và lắng đọng ở bên trong cửa cảng, tạo thành hiện tượng nước sâu biến thành cạn ở bên trong hồ cảng;

Ứ tích đoạn sông khiến cho đoạn sông biến hình;

Ứ tích đường tàu thuyền, tạo thành sự ngăn trở đường tàu thuyền.[2]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trần Nghi. Tướng và môi trường trầm tích. Trung tâm Thông tin - Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội, 2017. Truy cập 30/12/2018.
  2. ^ a ă 河海大学《水利大辞典》编辑修订委员会编。水利大辞典》。上海:上海辞书出版社, 2015年。