Zarechny, tỉnh Penza

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Zarechny
Заречный
—  Town  —
Заречный 22 июня 1.jpg
Flag of Zarechny (Penza oblast).png
Hiệu kỳ
Coat of Arms of Zarechny (Penza oblast).png
Huy hiệu
Vị trí của Zarechny
Zarechny trên bản đồ Nga
Zarechny
Zarechny
Vị trí của Zarechny
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangPenza
Thành lập1958
Chính quyền
 • HeadVyacheslav Gladkov
Diện tích
 • Tổng cộng124 km2 (48 mi2)
Độ cao200 m (700 ft)
Dân số (Điều tra 2010)[1]
 • Tổng cộng63.579
 • Ước tính (2018)[2]65.156 (+2,5%)
 • Thứ hạng250th năm 2010
 • Mật độ510/km2 (1,300/mi2)
 • Okrug đô thịZarechny Urban Okrug
Múi giờGiờ Moskva Sửa đổi tại Wikidata[3] (UTC+3)
Mã bưu chính[4]442960Sửa đổi tại Wikidata
Mã điện thoại+7 8412
OKTMO56734000001
Trang webzarechny.zato.ru

Zarechny (tiếng Nga: Заре́чный), gọi là Penza-19 (Пе́нза-19) giai đoạn 1962–1992 là một thành phố đóng cửa Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Penza Oblast. Thành phố có dân số 62.970 người (theo điều tra dân số năm 2002). Đây là thành phố lớn thứ 257 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 63.579 (Điều tra dân số 2010);[1] 62.970 (Điều tra dân số 2002).[5] Nó được thành lập vào năm 1958 trên lãnh thổ huyện thành phố Zarechny của Pensa. Nó đã được đóng cửa và đặt tên là Penza-19 vào năm 1962 và đổi tên thành Zarechny vào năm 1992. Đơn vị sử dụng lao động chính của Zarechny Rosatom và một ngành công nghiệp chủ yếu là sản xuất của các thành phần vũ khí hạt nhân. Các ngành công nghiệp khác bao gồm điện tử và phần mềm.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). “Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1” [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga. 
  2. ^ “26. Численность постоянного населения Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2018 года”. Truy cập 23 tháng 1 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  3. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019. 
  4. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)
  5. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек” [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga). 

Bản mẫu:Tỉnh Penza Bản mẫu:Sơ khai tỉnh Penza