Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á
Asian Games logo.svg

Gọi tắt ABG
Đại hội lần đầu 18–26 tháng 10 năm 2008
Bali, Indonesia
Chu kì tổ chức 2 năm
Đại hội lần cuối Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á 2012
16–22 tháng 6 năm 2012
Hải Dương, Trung Quốc

Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á (ABG) là một sự kiện thể thao đa môn được tổ chức mỗi hai năm một lần, quy tụ tất cả các vận động viên đại diện cho các quốc gia châu Á. Sự kiện này được bảo trợ và đưa vào lịch hoạt động của Hội đồng Olympic châu Á. Đại hội lần đầu tiên tổ chức tại Bali, Indonesia năm 2008.

Các kì đại hội[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ nhà Đại hội Thể thao Bãi biển châu Á

Số huy chương vàng mỗi đoàn được nêu trong ngoặc đơn.

Năm Đại hội Đăng cai Vị trí thứ 1 (HCV) Vị trí thứ 2 (HCV) Vị trí thứ 3 (HCV)
2008 I Indonesia Bali Indonesia (23) Thái Lan (10) Trung Quốc (6)
2010 II Oman Muscat Thái Lan (14) Trung Quốc (12) Oman (5)
2012 III Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Hải Dương Trung Quốc (14) Thái Lan (13) Hàn Quốc (6)
2014 IV Thái Lan Phuket[1]
2016 V Việt Nam Nha Trang[1]
2018 VI Ấn Độ Goa[2]

Tổng số đạt huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng Quốc gia HCV HCB HCĐ Tổng cộng
1  Thái Lan (THA) 38 36 28 102
2  Trung Quốc (CHN) 32 26 24 82
3  Indonesia (INA) 32 16 30 78
4  Hàn Quốc (KOR) 12 17 20 49
5  Ấn Độ (IND) 8 0 4 12
6  Nhật Bản (JPN) 6 7 8 21
7  Oman (OMA) 6 1 6 13
8  Trung Hoa Đài Bắc (TPE) 5 9 13 27
9  Kuwait (KUW) 3 5 1 9
10  Hồng Kông (HKG) 3 4 5 12
11  Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE) 3 4 1 8
12  Malaysia (MAS) 3 3 6 12
13  Iraq (IRQ) 3 3 1 7
14  Syria (SYR) 3 1 0 4
15  Việt Nam (VIE) 2 12 7 21
16  Pakistan (PAK) 2 7 6 15
17  Myanma (MYA) 2 5 0 7
18  Kazakhstan (KAZ) 2 4 3 9
19  Iran (IRI) 2 0 2 4
20  Afghanistan  (AFG) 2 0 1 3
21  Singapore (SIN) 1 0 3 4
22  Mông Cổ (MGL) 1 0 1 2
23  Qatar (QAT) 1 0 0 1
24  Philippines (PHI) 0 4 10 14
25  Jordan (JOR) 0 3 1 4
26  Brunei (BRU) 0 2 5 7
27  Yemen (YEM) 0 1 2 3
28  Bahrain (BRN) 0 1 1 2
29  Turkmenistan (TKM) 0 1 0 1
30  Bangladesh (BAN) 0 0 3 3
31  Sri Lanka (SRI) 0 0 2 2
31  Tajikistan (TJK) 0 0 2 2
33  Lào (LAO) 0 0 1 1
33  Liban (LIB) 0 0 1 1
33  Macau (MAC) 0 0 1 1
33  Maldives (MDV) 0 0 1 1
33  Palestine (PLE) 0 0 1 1
33  Ả Rập Saudi (KSA) 0 0 1 1
Tổng cộng 172 172 202 546

Môn thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội bao gồm các bộ môn thể thao biển sau đây: ba môn phối hợp, bơi đường dài, bóng chuyền bãi biển, bóng đá bãi biển, bóng ném bãi biển, bóng gỗ, bóng nước, bóng rổ bãi biển, cầu mây bãi biển, du thuyền, lướt ván buồm, jet ski, thể dục thể hìnhđua thuyền rồng.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]