Łódź

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Łódź
Trung tâm của Łódź
Trung tâm của Łódź
Lá cờ Łódź
Lá cờ
Huy hiệu của Łódź
Huy hiệu
Khẩu hiệu: Ex navicula navis (Từ một con thuyền, tàu)
Łódź trên bản đồ Ba Lan
Łódź
Łódź
Tọa độ: 51°47′B 19°28′Đ / 51,783°B 19,467°Đ / 51.783; 19.467Tọa độ: 51°47′B 19°28′Đ / 51,783°B 19,467°Đ / 51.783; 19.467
Quốc gia  Ba Lan
Tỉnh Łódź
Hạt hạt thành phố
Thành phố 1423
Chính quyền
 - Mayor
Diện tích
 - Thành phố 293,25 km² (113,2 mi²)
Độ cao 162-278 m (-750 ft)
Dân số (2009)
 - Thành phố 744.541
 - Mật độ 2.538,9/km² (6.575,8/mi²)
 - Vùng đô thị 1.428.600
Múi giờ CET (UTC+1)
 - Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
Mã bưu chính 90-001 to 94–413
Mã điện thoại +48 42
Thành phố kết nghĩa Vilnius, Chemnitz, Stuttgart, Lyon, Ivanovo, Minsk, Odessa, Tel Aviv, Thiên Tân, Rustavi, Q2392504[?], Tampere, Puebla (thành phố), Murcia, Örebro, Lviv, Szeged, Barreiro (đô thị), Nuoro, Kaliningrad sửa dữ liệu
Biển số xe EL
Website: http://www.uml.lodz.pl/
Cung điện Izrael Poznanski
Nhà máy Trắng

Łódź [wut͡ɕ] ( nghe) (wootsh) (tiếng Ukrainatiếng Nga: Лодзь, Lodz', tiếng Yiddish: לאדזש, Lodzh) là một trong những thành phố lớn của Ba Lan. Thành phố nằm ở miền Trung nước này, trong khu vực Wzniesieniach Łódzkich, gần sông Ner. Đây là tỉnh lỵ của tỉnh Łódź, cách Warsaw khoảng 135 kilômét (84 mi) về phía Tây Nam. Biểu tượng của thành phố là một chiếc thuyền; tên của thành phố theo tiếng Ba Lan cũng là "con thuyền".

Łódź là thành phố lớn thứ ba Ba Lan về dân số (728 892 người: 2011) và đứng thứ tư về diện tích (293,25 km²).

Trước thập niên 1990, kinh tế Łódź tập trung vào ngành dệt may, ngành này đã phát triển ở thành phố này từ thế kỷ 19. Dân số thành phố từ 13000 người năm 1840 lên 500.000 người năm 1913.

Łódź còn là nơi đào tạo tiếng Ba Lan cho các lưu học sinh, nghiên cứu sinh của Việt Nam (chủ yếu là Bắc Việt) sang học tập tại Ba Lan những năm của thế kỷ XX.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố Łódź được ghi chép lần đầu vào năm 1332 trong một tài liệu về làng Łodzia của các giám mục xứ Włocławek. Năm 1423 vua Władysław Jagiełło công nhận quyền xác lập của Łódź. Từ đó cho tới thế kỷ 18, thị trấn vẫn còn là một khu định cư nhỏ trên tuyến đường thương mại giữa Masovia và Silesia. Tới thế kỷ 16, thị trấn có chưa tới 800 cư dân, hầu hết họ làm việc trong nông trại hạt gần đó.

Sau lần chia cắt lần thứ hai của Ba Lan vào năm 1793, Łódź đã trở thành một phần của tỉnh Nam Phổ trong Vương quốc Phổ. Łódź được biết đến trong tiếng Đức là Lodsch. Năm 1798 quân Phổ quốc hữu hóa các thị trấn, xóa bỏ những ảnh hưởng của các giám mục xứ Kuyavia. Năm 1806, Łódź tham gia hội đồng Duchy Napoleon Warsaw. Tới năm 1810 Łódź chỉ còn 190 cư dân. Trong Đại hội năm 1815 của hiệp ước Vienna, Łódź đã trở thành một phần của Nhóm Quốc hội Ba Lan - một quốc gia trong liên bang của Đế chế Nga.

Vị trí[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí địa lý thành phố Łódź
Ranh giới của thành phố
Bắc 51°51′040″N
Nam 51°41′011″N
Tây 19°20′041″E
Đông 19°38′030″E

Łódź nằm ở trung tâm tỉnh Łódzkie. Thành phố nằm trong khu vực Wzniesienia Łódzkie.

Theo dữ liệu ngày 1 tháng Một năm 2009, diện tích của thành phố là 293,25 km²[1].

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Giáo dục ở Łódź

Hiện tại ở Łódź có 28 trường Đại học (6 trường công lập và 22 trường ngoài công lập). Tổng số sinh viên đang theo học là 122 ngàn người biến Łódź thành một trong những trung tâm giáo dục quan trọng nhất ở Ba Lan.

Các trường Đại học lớn ở Łódź:

Các trường Đại học Công lập:

Các trường Đại học ngoài Công lập:

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Thành phố