Łódź
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Łódź | |||
| Trung tâm của Łódź | |||
|
|||
| Khẩu hiệu: Ex navicula navis (Từ một con thuyền, tàu) | |||
| Tọa độ: | |||
|---|---|---|---|
| Quốc gia | |||
| Tỉnh | Łódź | ||
| Hạt | hạt thành phố | ||
| Thành phố | 1423 | ||
| Chính quyền | |||
| - Mayor | |||
| Diện tích | |||
| - Thành phố | 293,25 km² (113,2 mi²) | ||
| Độ cao | 162-278 m (-750 ft) | ||
| Dân số (2009) | |||
| - Thành phố | 744541 | ||
| - Mật độ | 2.538,9/km² (6.575,8/mi²) | ||
| - Vùng đô thị | 1428600 | ||
| Múi giờ | CET (UTC+1) | ||
| - Mùa hè (DST) | CEST (UTC+2) | ||
| Mã bưu chính | 90-001 to 94–413 | ||
| Mã điện thoại | +48 42 | ||
| Biển số xe | EL | ||
| Website: http://www.uml.lodz.pl/ | |||
Łódź Bản mẫu:IPAc-pl (wootsh) (Bản mẫu:Lang-uk/ru, tiếng Yiddish: לאדזש, Lodzh) là thành phố lớn thứ 3 tại Ba Lan. Thành phố nằm ở miền trung quốc gia này, dân số năm 2009 là 744.541 người. Đây là tỉnh lỵ của tỉnh Łódź, và có cự ly khoảng 135 kilômét (84 mi) về phía tây nam Warsaw.
Trước thập niên 1990, kinh tế Łódź tập trung vào ngành dệt may, ngành này đã phát triển ở thành phố này vào thế kỷ 19. Dân số thành phố từ 13000 người năm 1840 lên 500.000 người năm 1913.
Łódź còn là nơi đào tạo tiếng Ba Lan cho các lưu học sinh, nghiên cứu sinh của Việt Nam (chủ yếu là Bắc Việt) sang học tập tại Ba Lan những năm của thế kỷ XX.
[sửa] Giáo dục
Hiện tại, Łódź có 3 trường đại học công lập lớn và một số trường trung học:
- Đại học Łódź (Uniwersytet Łódzki)
- Đại học Kỹ thuậnt Łódź (Politechnika Łódzka)
- Đại học Y khoa Łódź (Uniwersytet Medyczny w Łodzi)
- Trường Điện ảnh Łódź (Państwowa Wyższa Szkoła Filmowa, Telewizyjna i Teatralna w Łodzi)
- Học viện Âm nhạc ở Łódź (Akademia Muzyczna im. Grażyna i Kiejstuta Bacewiczów w Łodzi)
- Học viện Nghệ thuật và Thiết kế (Akademia Sztuk Pięknych im. Wł. Strzemińskiego w Łodzi)