203 Pompeja

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
203 Pompeja
Khám phá
Khám phá bởi C. H. F. Peters
Ngày khám phá 25 tháng 9, 1879
Tên chỉ định
Đặt tên theo Pompeii
Tên thay thế A895 EA
Danh mục tiểu hành tinh Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo
Kỷ nguyên 30 January 2005 (JD 2453400.5)
Cận điểm quỹ đạo 384.513 Gm (2.57 AU)
Viễn điểm quỹ đạo 434.131 Gm (2.902 AU)
Bán trục lớn 409.322 Gm (2.736 AU)
Độ lệch tâm 0.061
Chu kỳ quỹ đạo 1653.102 d (4.53 a)
Tốc độ vũ trụ cấp 1 18.01 km/s
Độ bất thường trung bình 210.675°
Độ nghiêng quỹ đạo 3.185°
Kinh độ của điểm nút lên 348.019°
Acgumen của cận điểm 59.83°
Đặc trưng vật lý
Kích thước 116.0 km
Khối lượng không biết
Khối lượng riêng trung bình không biết
Hấp dẫn bề mặt không biết
Tốc độ vũ trụ cấp 2 không biết
Chu kỳ tự quay 46.60 h
Suất phản chiếu 0.041
Nhiệt độ không biết
Kiểu phổ DCX:
Cấp sao tuyệt đối (H) 8.76

203 Pompeja là một tiểu hành tinh hoàn toàn lớn ở vành đai chính. Nó được C. H. F. Peters phát hiện ngày 25.9.1879 ở Clinton, New York và được đặt theo tên Pompeii, thành phố của đế quốc La Mã bị phá hủy năm 79 trước Công nguyên do núi lửa phun ra.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]