Arbacia punctulata

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Arbacia punctulata
Arbacia punctulata 1.jpg
Arbacia punctulata
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Echinodermata
Lớp (class) Echinoidea
Bộ (ordo) Arbacioida
Họ (familia) Arbaciidae
Chi (genus) Arbacia
Loài (species) A. punctulata
Danh pháp hai phần
Arbacia punctulata
(Lamarck, 1816)

Arbacia punctulata là một loài cầu gai tím trong chi Arbacia. Môi trường sống tự nhiên của chúng là ở Đại Tây Dương Tây Dương. Arbacia punctulata có thể được tìm thấy trong vùng nước nông từ Massachusetts đến Cubabán đảo Yucatan, từ Texas đến Floridavịnh Mexico, bờ biển từ Panama đến Guiana thuộc PhápLesser Antilles, thường trên đáy đá, cát hoặc nhiều vỏ sò.[1] A. punctulata là loài ăn tạp, ăn nhiều loại mồi[2] mặc dù Karlson[3] xếp nó là thú ăn thịt tổng quát. Nó đã được chứng minh rằng nó là galactolipid chứ không phải là phlorotannin, mà hành động như ngăn chặn động vật ăn cỏ trong Fucus vesiculosus chống lại A. punctulata.[4]

Trong hơn một thế kỷ, các nhà sinh vật học phát triển đã đánh giá loài cầu gai này là một sinh vật mô hình thử nghiệm. Trứng nhím biển là trong suốt và có thể được thao tác dễ dàng trong phòng thí nghiệm nghiên cứu. Trứng của chúng có thể dễ dàng thụ tinh và sau đó phát triển nhanh chóng và đồng bộ[5][6]. Trong nhiều thập kỷ, phôi thai của cầu gai này đã được sử dụng để thiết lập lý thuyết nhiễm sắc thể di truyền, trung thể, parthenogenesis, và thụ tinh[7][8][9]. Công tác nghiên cứu trong suốt 30 năm qua đã thiết lập các hiện tượng quan trọng như vậy là tương đối ổn định mRNA và kiểm soát translational, cách ly và đặc tính hóa của bộ máy phân bào, và việc thực hiện các protein cấu trúc chính của bộ máy phân bào vi quản[10][11] nhím biển nghiên cứu cung cấp bằng chứng đầu tiên của actin trong các tế bào cơ.[12][13]

Arbacia punctulata cũng là một sinh vật mô hình độc tính trấm tích hải dương[14][15] và nghiên cứu tinh trùng.[16][17]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Serafy, D. K., 1979: Echinoids (Echinodermata: Echinoidea). Mem. Hourglass Cruises, 5: 1 – 120.
  2. ^ Sharp, D. T. & I. E. Gray, 1962: Studies on factors affecting the local distribution of two sea urchins, Arbacia punctulata and Lytechinus variegatus. Ecology, 43: 309 – 313.
  3. ^ Karlson, R., 1978: Predation and space utilization patterns in a marine epifaunal community. J. Exp. Mar. Biol. Ecol., 31: 225 – 239.
  4. ^ Galactolipids rather than phlorotannins as herbivore deterrents in the brown seaweed Fucus vesiculosus. Michael S. Deal, Mark E. Hay, Dean Wilson and William Fenical, Oecologia, June 2003, Volume 136, Issue 1, pages 107-114, doi:10.1007/s00442-003-1242-3
  5. ^ RULON O (December năm 1947). “The modification of developmental patterns in Arbacia eggs with malonic acid”. Anat. Rec. 99 (4): 652. PMID 18895450. 
  6. ^ Kanungo J (June năm 2002). “Prolonged incubation in seawater induces a DNA-dependent protein phosphorylation activity in Arbacia punctulata eggs”. Biochem. Biophys. Res. Commun. 294 (3): 667–71. doi:10.1016/S0006-291X(02)00539-9. PMID 12056821. 
  7. ^ FAILLA PM (June năm 1965). “RECOVERY FROM DIVISION DELAY IN IRRADIATED GAMETES OF ARBACIA PUNCTULATA”. Radiat. Res. 25 (2): 331–40. doi:10.2307/3571975. JSTOR 3571975. PMID 14295124. 
  8. ^ Sachs MI, Anderson E (October năm 1970). “A cytological study of artificial parthenogenesis in the sea urchin Arbacia punctulata”. J. Cell Biol. 47 (1): 140–58. doi:10.1083/jcb.47.1.140. PMC 2108410. PMID 4327513. 
  9. ^ Kite GL (October năm 1912). “THE NATURE OF THE FERTILIZATION MEMBRANE OF THE EGG OF THE SEA URCHIN (ARBACIA PUNCTULATA)”. Science 36 (930): 562–564. doi:10.1126/science.36.930.562-a. PMID 17812420. 
  10. ^ ZIMMERMAN AM, MARSLAND D (July năm 1964). “CELL DIVISION: EFFECTS OF PRESSURE ON THE MITOTIC MECHANISMS OF MARINE EGGS (ARBACIA PUNCTULATA)”. Exp. Cell Res. 35 (2): 293–302. doi:10.1016/0014-4827(64)90096-5. PMID 14195437. 
  11. ^ SCOTT A (October năm 1950). “A cytological analysis of the effects of cyanide and 4,6-dinitro-orthocresol on the mitotic phases in Arbacia punctulata”. Biol. Bull. 99 (2): 362–3. PMID 14791535. 
  12. ^ Henson JH, Schatten G (1983). “Calcium regulation of the actin-mediated cytoskeletal transformation of sea urchin coelomocytes”. Cell Motil. 3 (5-6): 525–34. doi:10.1002/cm.970030519. PMID 6420068. 
  13. ^ Kabat-Zinn J, Singer RH (April năm 1981). “Sea urchin tube feet: unique structures that allow a cytological and molecular approach to the study of actin and its gene expression”. J. Cell Biol. 89 (1): 109–14. doi:10.1083/jcb.89.1.109. PMC 2111775. PMID 6894447. 
  14. ^ Jäntschi L, Bolboaca SD (2008). “A structural modelling study on marine sediments toxicity”. Mar Drugs 6 (2): 372–88. doi:10.3390/md20080017. PMC 2525494. PMID 18728732. 
  15. ^ Rudolph A, Medina P, Urrutia C, Ahumada R (July năm 2008). “Ecotoxicological sediment evaluations in marine aquaculture areas of Chile”. Environ Monit Assess 155 (1-4): 419–29. doi:10.1007/s10661-008-0444-x. PMID 18633720. 
  16. ^ Lillie FR (March năm 1915). “The Fertilizing Power of Sperm Dilutions of Arbacia”. Proc. Natl. Acad. Sci. U.S.A. 1 (3): 156–60. doi:10.1073/pnas.1.3.156. PMC 1090763. PMID 16575966. 
  17. ^ Inamdar MV, Kim T, Chung YK, Was AM, Xiang X, Wang CW, Takayama S, Lastoskie CM, Thomas FI, Sastry AM (November năm 2007). “Assessment of sperm chemokinesis with exposure to jelly coats of sea urchin eggs and resact: a microfluidic experiment and numerical study”. J. Exp. Biol. 210 (Pt 21): 3805–20. doi:10.1242/jeb.005439. PMID 17951422. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]