Cá ngựa chấm
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Cá ngựa chấm | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Actinopterygii |
| Bộ (ordo) | Gasterosteiformes |
| Họ (familia) | Syngnathidae |
| Chi (genus) | Hippocampus |
| Loài (species) | H. trimaculatus |
| Danh pháp hai phần | |
| Hippocampus trimaculatus (Leach, 1814) |
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
Hippocampus planifrons Peters, 1877
Hippocampus raji Whitley, 1955
Hippocampus takakurae Tanaka, 1916
|
|
Cá ngựa chấm (Hippocampus trimaculatus), là một loài cá ngựa thuộc họ Syngnathidae. Nó được tìm thấy ở Úc, Cocos (Keeling) Islands, Polynesia thuộc Pháp, Hong Kong, Ấn Độ, Indonesia, Nhật Bản, Philippines, Singapore, Đài Loan, Thái Lan, và Việt Nam. Môi trường sống tự nhiên của chúng là vùng biển nông. Nó bị đe dọa do mất môi trường sống.
Tham khảo[sửa]
- Project Seahorse 2003. Hippocampus trimaculatus. 2006 IUCN Red List of Threatened Species. Truy cập ngày 4 tháng 8 2007.