Cò đầu búa
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Cò đấu búa | ||||||||||||||
Tại Botswana
|
||||||||||||||
| Tình trạng bảo tồn | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||
|
||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||
| Scopus umbretta Gmelin, 1789 |
Cò đầu búa (danh pháp hai phần: Scopus umbretta) là một loài chim thuộc bộ Hạc. Cò đầu búa tạo thành họ đơn loài Scopidae, thường được đặt trong bộ Ciconiiformes truyền thống, nhưng thực tế nó là dòng dõi rất khác biệt của bộ Pelecaniformes. Cò đấu búa phân bố ở dài (56 cm long, nặng 470 g). Đầu của nó với cái mỏ cong và màu trên lưng khiến nó giống như một cái búa. Loài này phân bố từ châu Phi, Madagascar đến Arabia, trong các vùng đất ngập nước gồm hồ, cửa sông, đầm, bờ sông và bở biển đá ở Tanzania. Cò đấu búa là loài không di cư theo mùa, không bị đe dọa toàn cầu và có nhiều ở châu Phi lục địa và Madagascar.[2]
Tham khảo [sửa]
- ^ BirdLife International (2008). Scopus umbretta. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 3 February 2009. .
- ^ del Hoyo, J. Elliott, A. & Sargatal, J. (editors). (1992) Handbook of the Birds of the World. Volume 1: Ostrich to Ducks. Lynx Edicions. ISBN 84-87334-10-5