Củ cải ngọt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Củ cải ngọt
Beta vulgaris - Köhler–s Medizinal-Pflanzen-167.jpg
Beta vulgaris subsp. vulgaris
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Thực vật
(không phân hạng) Thực vật có hoa
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Core eudicots
Bộ (ordo) Caryophyllales
Họ (familia) Amaranthaceae
Phân họ (subfamilia) Betoideae
Chi (genus) Beta
Loài (species) B. vulgaris
Danh pháp hai phần
Beta vulgaris
L.

Củ cải ngọt là một loài thực vật thuộc họ Chenopodiaceae mà ngày nay thuộc họ Dền[1][2][3][4][5]. Tùy thuộc vào giống cây trồng mà có thể có các tên khác như củ cải đường, củ cải đỏ, củ dền,...

Beta vulgaris là loài có nhiều giống cây trồng khác nhau, dùng để lấy củ để sản xuất đường, lấy củ và lá để làm thức ăn cho người hoặc thức ăn chăn nuôi.

Củ cải ngọt nói chung có củ màu đỏ tía đậm nhưng cũng có một số giống có củ màu vàng hoặc sọc đỏ trắng.[6]

Khóa phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Có ba phân loài điển hình đã được công nhận. Tất cả các giống cây trồng đều thuộc phân loài Beta vulgaris subsp. vulgaris. Hai phân loài hoang dại là Beta vulgaris subsp. maritima phân bố ở khu vực Địa Trung Hải, duyên hải Đại Tây Dương thuộc châu Âu, vùng Cận Đông, Ấn ĐộBeta vulgaris subsp. adanensis, phân bố từ Hy Lạp đến Syria.

Rau chard thân vàng (cùng với rau kale lá tía.

Một số giống cây trồng:[7]

    • B. v. ssp. vulgaris convar. cicla (cải ăn lá: rau chard) - Nhóm này được coi là được thuần hóa tại Địa Trung Hải sau đó được đưa vào Trung Đông, Ấn Độ sau đó là Trung Quốc vào năm 850. Nhóm này cũng được dùng làm cây thuốc trong thời kì Hy Lạp cổ đại và Châu Âu Trung cổ. Nhu cầu sử dụng loại rau này giảm đi khi xuất hiện rau chân vịt.
      • B. v. ssp. v. convar. cicla. var. cicla - Lá của thứ này được nấu giống như với rau chân vịt.
      • B. v. ssp. v. convar. cicla. var. flaviscens - Thứ này có gân lá dày, thường được nấu riêng.
    • B. v. ssp. vulgaris convar. vulgaris (cải lấy củ)
      • B. v. ssp. v. convar. vulgaris var. crassa (mangelwurzel) - Thứ này xuất hiện từ thế kỉ 18, củ làm thức ăn cho gia súc.
      • B. v. ssp. v. convar. vulgaris var. altissima (củ cải đường) - Đây là loại cây trồng thương mại, chứa hàm lượng sacaroza cao, dùng để chế biến đường ăn. Thứ này xuất hiện ở Đức từ cuối thế kỉ 18 sau khi người ta phát hiện củ của chúng chứa đường, vào năm 1747.
      • B. v. ssp. v. convar. vulgaris var. vulgaris (củ dền) - Thứ này củ có màu đỏ đặc trưng, thường dùng ở Đông Âu để nấu súp.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Thực phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Củ cải ngọt tươi, 100g
Giá trị dinh dưỡng 100 g (3,5 oz)
Năng lượng 180 kJ (43 kcal)
Cacbohydrat 9.56 g
Đường 6.76 g
Chất xơ thực phẩm 2.8 g
Chất béo 0.17 g
Protein 1.61 g
Nước 87.58g
Vitamin A quy đổi t.đương 2 μg (0%)
- beta-caroten 20 μg (0%)
- luteinzeaxanthin 0 μg
Thiamin (Vit. B1) 0.031 mg (2%)
Riboflavin (Vit. B2) 0.040 mg (3%)
Niacin (Vit. B3) 0.334 mg (2%)
Axit pantothenic (Vit. B5) 0.155 mg (3%)
Vitamin B6 0.067 mg (5%)
Axit folic (Vit. B9) 109 μg (27%)
Vitamin C 4.9 mg (8%)
Canxi 16 mg (2%)
Sắt 0.80 mg (6%)
Magie 23 mg (6%)
Phospho 40 mg (6%)
Kali 325 mg (7%)
Kẽm 0.35 mg (4%)
Tỷ lệ phần trăm theo lượng hấp thụ hàng ngày của người lớn.
Nguồn: Cơ sở dữ liệu USDA

Thuốc[sửa | sửa mã nguồn]

Củ cải ngọt với các màu khác nhau.
Cải biển (Beta vulgaris subsp. maritima), dạng hoang dại tổ tiên của các giống cây trồng.

Cây củ cải đường[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1747, Andreas Marggraf đã tách được đường từ cây củ cải ngọt với hàm lượng khoảng 1,3-1,6%.[7] Ông đã chứng minh được rằng loại đường này giống như đường từ cây mía.[8] Học trò của ông là Franz Karl Achard đã xác định được 23 thứ B. v. ssp. v. convar. vulgaris var. crassa có chứa đường và đã chọn một dòng địa phường từ Saxony-Anhalt, Đức. Một người tên là Koppy và con trai ông đã chọn tiếp được một dòng có củ hình nón, màu trắng.[7] Dòng này chứa hàm lượng đường đến 6%.[7][9] Dòng được chọn này là tổ tiên của các giống củ cải đường hiện đại.[7]

Năm 1840, khoảng 5% lượng đường trên thế giới được sản xuất từ củ cải đường, đến năm 1880 con số này đã lên đến 50%.[9]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “PLANTS Profile for Beta vulgaris (common beet) | USDA PLANTS”. Plants.usda.gov. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2010. 
  2. ^ “Spinach, Beet and Swiss Chard - Notes - HORT410 - Vegetable Crops - Department of Horticulture and Landscape Architecture - Purdue University”. Hort.purdue.edu. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2010. 
  3. ^ http://www.avrdc.org/pdf/seeds/beet.pdf
  4. ^ “Sugar beet”. Agronomy.unl.edu. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2010. 
  5. ^ “Integrative Biology 335: Systematics of Plants”. Life.illinois.edu. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2010. 
  6. ^ Zeldes, Leah A. (3 tháng 8 năm 2011). “Eat this! Fresh beets, nature’s jewels for the table”. Dining Chicago. Chicago's Restaurant & Entertainment Guide, Inc. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2012. 
  7. ^ a ă â b c Hanelt, Peter; Büttner, R.; Mansfeld, Rudolf; Kilian, Ruth (2001). Mansfeld's Encyclopedia of Agricultural and Horticultural Crops. Springer. tr. 235–241. ISBN 3-540-41017-1 
  8. ^ Sugarbeet from a University of California, Davis website
  9. ^ a ă Hill, G.; Langer, R. H. M. (1991). Agricultural plants. Cambridge, UK: Cambridge University Press. tr. 197–199. ISBN 0-521-40563-7. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]