Capsicum annuum
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Capsicum annuum | |
|---|---|
Capsicum annuum cultivars |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Asterids |
| Bộ (ordo) | Solanales |
| Họ (familia) | Solanaceae |
| Chi (genus) | Capsicum |
| Loài (species) | C. annuum |
| Danh pháp hai phần | |
| Capsicum annuum L., 1753 |
|
| Varieties | |
Capsicum annuum là một loài ớt đã thuần hóa thuộc chi Capsicum, Họ Cà có nguồn gốc từ miền Nam Bắc Mỹ và miền bắc Nam Mỹ[1][2]. Ba loài C. annuum, C. frutescens và C. chinense đều tiến hóa từ một tổ tiên chung duy nhất ở một nơi nào đó trong khu vực phía tây bắc Brazil - Colombia[3] loài này là phổ biến nhất và rộng rãi trồng trong 5 capiscums thuần hóa.
Tham khảo[sửa]
- ^ a b “Capsicum annuum L.”. Germplasm Resources Information Network. United States Department of Agriculture. 22 tháng 1 năm 1997. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2010.
- ^ Latham, Elizabeth (3 tháng 2 năm 2009). “The colourful world of chillies”. Stuff.co.nz. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2009.
- ^ Katzer, Gernot (27 tháng 5 năm 2008). “Paprika (Capsicum annuum L.)”. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2012.