Carabus intricatus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Carabus intricatus
Carabus intricatus 6 (US).jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Coleoptera
Họ (familia) Carabidae
Chi (genus)

Carabus |-valign="top" | Division: | Multistriati |-valign="top" | Subdivision:

| Arciferi
Phân chi (subgenus) Chaetocarabus
Loài (species) C. intricatus
Danh pháp hai phần
Carabus intricatus
Linnaeus, 1761

Carabus intricatus là một loài bọ. Nó được tìm thấy ở Albania, Belarus, Bỉ, Bulgaria, Cộng hòa Séc, Đan Mạch, Pháp, Đức, Hy Lạp, Hungary,Ý, Latvia, Litva, Hà Lan, Ba Lan, România, Serbia và Montenegro, Thụy Điển,Thụy Sĩ, Vương quốc AnhSlovakia.[1] Loài này thân dài 24–35 milimét hoặc 0,9–1,4 inch, với cánh trước màu tím hoặc xanh kim loại, cặp thứ hai của đôi cánh (được sử dụng để bay dưới cánh trước nhỏ hơn. Tại Anh, nó chỉ được ghi nhận ba lần trong hai mươi năm đến năm 1993 và được coi là đã tuyệt chủng có. Nhưng vào năm 1994 nó đã được tìm thấy ở một vài nơi gần Dartmoor.[2]

C. intricatus là loài ăn thịt vào ban đêm, chúng ưa thích ăn loài trong chi Limax, đặc biệt là Limax marginatus.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă World Conservation Monitoring Centre (1996) Carabus intricatus Trong: IUCN 2009. IUCN Red List of Threatened Species. Ấn bản 2009.2. www.iucnredlist.org Truy cập June 28, 2010.
  2. ^ Carabus intricatus. ARKive. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]