Chủ tịch Cuba

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Coat of arms of Cuba.svg
Bài này nằm trong loạt bài về:
Chính trị và chính phủ
Cuba

Chủ tịch Cuba (tiếng Tây Ban Nha: Presidente de Cuba), gọi đầy đủ là Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Cộng hòa Cuba (Presidente del Consejo de Estado de la República de Cuba), là nguyên thủ quốc gia của Cuba. Theo Hiến pháp Cuba năm 1976, Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Cuba cũng là người đứng đầu Chính phủ Cuba. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng Nhà nước vắng mặt, ốm đau hay qua đời thì Phó chủ tịch thứ nhất sẽ đảm nhiệm chức vụ này. Chủ tịch Cuba hiện nay là Raul Castro, em trai của Fidel Castro.

Thể thức bầu chọn[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Cuba được thành lập theo Hiến pháp Cuba năm 1976 để thay chế chức vụ Tổng thống Cộng hòa Cuba (Presidente de la República de Cuba). Theo Hiến pháp 1976, chức vụ này được Quốc hội Cuba bầu ra với nhiệm kỳ 5 năm.

Quyền hạn và nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch Cuba có quyền hạn và nhiệm vụ sau:

  • Đề nghị Quốc hội của Chính quyền Nhân dân (Quốc hội) bầu ra thành viên của Hội đồng Bộ trưởng;
  • Chấp thuận sự từ chức của thành viên Hội đồng Bộ trưởng hoặc đề nghị tới Quốc hội, hoặc Hội đồng Bộ trưởng thay thế thành viên bất kỳ, trong cả 2 trường hợp, đề nghị người thay thế tương ứng.
  • Nhận quốc thư của người đứng đầu các đoàn ngoại giao quốc tế. Nhiệm vụ này có thể giao lại cho Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước bất kỳ.
  • Tổng tư lệnh các lực lượng vũ trang và xác định tướng;
  • Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng;
  • Ban bố tình trạng khẩn cấp theo quy định của Hiến pháp, bắt đầu từ khi quyết định, ngay sau khi tình huống đó thừa nhận tới Quốc hội hoặc tới Hội đồng Nhà nước nếu Quốc hội không đủ khả năng đáp ứng, theo hiệu lực luật định;
  • Ký ra nghị định-luật và nghị quyết khác của Hội đồng Nhà nước và quy định đã được thông qua của Hội đồng Bộ trưởng hoặc Ủy ban hành pháp, sắp xếp và công bố trên công báo hàng ngày của Cộng hòa;
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác dựa vào Hiến pháp hoặc luật;

Danh sách Chủ tịch Cuba[sửa | sửa mã nguồn]

Vị nguyên thủ thứ 20 và cũng là Chủ tịch đầu tiên của Cuba là Fidel Castro. Ông được bầu thay thế Tổng thống Cuba Osvaldo Dorticós Torrado vào năm 1976 sau một cuộc tái cơ cấu chính phủ, và đã giữ chức vụ này trong suốt hơn 30 năm. Năm 2006, trong một động thái chuẩn bị cho người kế vị, ông tuyên bố giao tạm quyền cho em trai mình là Raul Castro, Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước, thay thế ông vì lý do sức khỏe. Mãi đến năm 2008, ông mới tuyên bố rút lui khỏi chức vụ này và Raul Castro đã được bầu làm chủ tịch Hội đồng Nhà nước trong cuộc bầu cử diễn ra ngày 18 tháng 2 năm 2008[1][2], chính thức giữ chức vụ này từ 24 tháng 2 năm 2008 đến nay.

STT Tên Hình Đảng Nhiệm kỳ Thời gian tại nhiệm
1 Fidel Castro Fidel Castro.jpg Đảng Cộng sản Cuba 2 tháng 12, 1976 - 24 tháng 2, 2008 &0000000000000031.00000031 năm, &0000000000000084.00000084 ngày
2 Raúl Castro Presidente de Cuba, Raúl Castro, visita Salvador.jpg 31 tháng 7, 2006 - 24 tháng 2, 2008
(tạm quyền)
&0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000208.000000208 ngày
24 tháng 2, 2008 - nay &0000000000000006.0000006 năm, &0000000000000336.000000336 ngày

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Fidel Castro announces retirement”. BBC News. 2008-02-18. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2008. 
  2. ^ “Fidel Castro will step down after 50 years at Cuba's helm”. miamiherald.com. 2008-02-19. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2008.