Raúl Castro

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Raúl Castro
Raúl Castro.JPG
Chức vụ
Bí thư thứ nhất Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Cuba
Nhiệm kỳ 19 tháng 4, 2011 – nay
Tiền nhiệm Fidel Castro
Kế nhiệm đương nhiệm
Chủ tịch Hội đồng Nhà nước nước Cộng hòa Cuba
Nhiệm kỳ 24 tháng 2, 2008 – nay
tạm quyền từ 31 tháng 7, 2006
Tiền nhiệm Fidel Castro
Kế nhiệm đương nhiệm
Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng nước Cộng hòa Cuba
Nhiệm kỳ Tháng 2, 2008 – đương nhiệm
Tiền nhiệm Fidel Castro
Thông tin chung
Đảng phái Đảng Cộng sản Cuba
Sinh 3 tháng 6, 1931 (83 tuổi)
Birán, Holguín Province, Cuba Cuba
Họ hàng Fidel Castro (anh)
Vợ Vilma Espín Guillois

Raúl Modesto Castro Ruz (sinh ngày 3 tháng 6 năm 1931) là nhà cách mạng, nhà chính trị người Cuba, em trai của cựu Chủ tịch Cuba Fidel Castro. Chức vụ hiện tại của ông là Bí thư thứ nhất Trung ương Đảng Cộng sản Cuba, Chủ tịch Hội đồng Nhà nước, Tổng tư lệnh tối cao Các Lực lượng Vũ trang Cách mạng Cuba.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Raul sinh ngày 3 tháng 6 năm 1931. Cha ông, Ángel Castro là một người di cư từ Tây Ban Nha, mẹ ông, bà Lina Ruz là một phụ nữ người Cuba gốc Galicia. Ông là con út của một gia đình có sáu người con. Khi còn nhỏ, Raul và anh trai bị đuổi học khi học tiểu học. Sau đó cũng như anh trai Fidel Castro, Raul chuyển sang Trường Dòng Tên Dolores tại SantiagoTrường Dòng Tên Belen tại La Habana[1]. Khi là sinh viên, Raul học ngành khoa học xã hội. Trong khi Fidel Castro là một sinh viên xuất sắc, Raul chỉ đạt học lực trung bình[2]. Ông là một nhà xã hội chủ nghĩa nhiệt tình sớm gia nhập Đoàn Thanh niên Xã hội chủ nghĩa, một tổ chức liên kết với Đảng Cộng sản Cuba thân Liên Xô[3]. Ông tham gia các hoạt động bạo động của sinh viên chống chế độ độc tài Fulgencio Batista[4]. Năm 1953, Raul cùng Fidel và Tổ chức 26 tháng Bảy tấn công trại lính Moncada, nhưng thất bại và bị kết án 22 tháng tù giam. Mãn hạn tù, hai anh em nhà Castro vượt biên sang Mexico, ở đó họ gặp gỡ và tham gia tổ chức của nhà cách mạng Che Guevara. Năm 1956, Raul cùng Fidel và đồng đội đổ bộ lên Cuba từ du thuyền Granma và tổ chức thành công cách mạng Cuba, lật đổ chế độ Fulgencio Batista và tuyên bố thành lập Nhà nước cách mạng tự do đầu tiên ở vùng biển Caribe và Mỹ Latinh vào ngày 1 tháng 1 năm 1959.

Cách mạng Cuba[sửa | sửa mã nguồn]

Chủ tịch Cuba[sửa | sửa mã nguồn]

Đời riêng[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.belenjesuit.org/ Trường Dòng Tên Belen được Dòng Tên thành lập năm 1854 tại Cuba, được chuyển về Hoa Kỳ sau khi Fidel Castro lên nắm quyền.
  2. ^ José de Córdoba, David Luhnow and Bob Davis (2006-8-2). "Castro's Illness Opens Window On Cuba Transition", Wall Street Journal, trang 1, 12.
  3. ^ Miguel A. Faria Jr. (2001-08-15). "Who is Raúl Castro? (Part I)", Retrieved on 2006-08-05
  4. ^ "Revolutionary Firing Squads" (2008). Retrieved on 2008-02-20.