Chana (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chana
จะนะ
Số liệu thống kê
Tỉnh: Songkhla
Văn phòng huyện: Ban Na
6°54′51″B 100°44′26″Đ / 6,91417°B 100,74056°Đ / 6.91417; 100.74056
Diện tích: 502,98 km²
Dân số: 94.395 (2005)
Mật độ dân số: 187,7 người/km²
Mã địa lý: 9003
Mã bưu chính: 90130
Bản đồ
Bản đồ Songkhla, Thái Lan với Chana

Chana (tiếng Thái: จะนะ) là một huyện (amphoe) ở phía đông nam của tỉnh Songkhla, miền nam Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía đông theo chiều kim đồng hồ) là: Thepha, Na Thawi, Sadao, Hat Yai, Na MomMueang Songkhla của tỉnh Songkhla. Về phía đông bắc là vịnh Thái Lan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ban đầu khu vực này tên là Ban Na theo tambon trung tâm, năm 1924, tên gọi đã đổi thành Chana để tránh nhầm lẫn với huyện Ban Natỉnh Surat Thani.[1]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 14 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 138 làng (muban). Chana là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Ban Na. Có 14 Tổ chức hành chính tambon.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Ban Na บ้านนา 10 14.304
2. Pa Ching ป่าชิง 9 4.481
3. Saphan Mai Kaen สะพานไม้แก่น 8 5.858
4. Sakom สะกอม 9 7.656
5. Na Wa นาหว้า 12 7.022
6. Na Thap นาทับ 14 11.275
7. Nam Khao น้ำขาว 11 3.684
8. Khun Tat Wai ขุนตัดหวาย 9 2.750
9. Tha Mo Sai ท่าหมอไทร 11 6.166
10. Chanong จะโหนง 11 7.311
11. Khu คู 9 5.906
12. Khae แค 7 3.906
13. Khlong Pia คลองเปียะ 10 5.244
14. Taling Chan ตลิ่งชัน 8 8.832

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]