Singhanakhon (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Singhanakhon
สิงหนคร
Số liệu thống kê
Tỉnh: Songkhla
Văn phòng huyện: Sathing Mo
7°14′18″B 100°33′10″Đ / 7,23833°B 100,55278°Đ / 7.23833; 100.55278
Diện tích: 228,0 km²
Dân số: 79.281 (2005)
Mật độ dân số: 347,7 người/km²
Mã địa lý: 9015
Mã bưu chính: 90330
Bản đồ
Bản đồ Songkhla, Thái Lan với Singhanakhon

Singhanakhon (tiếng Thái: สิงหนคร) là một huyện (amphoe) ở phía bắc của tỉnh Songkhla, miền nam Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía nam theo chiều kim đồng hồ) là: Mueang Songkhla, Hat Yai, Khuan Niang của tỉnh Songkhla, Pak Phayun của tỉnh PhatthalungSathing Phra của tỉnh Songkhla. Về phía đông là vịnh Thái Lan. Huyện này nằm giữa Thale Luanghồ Songkhla.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tiểu huyện (king amphoe) đã được lập ngày 15 tháng 2 năm 1988, when 11 tambon được tách ra từ Mueang Songkhla.[1] Đơn vị này đã được nâng cấp thành huyện ngày July 19 1991.[2]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Hải cảng Songkhla nhìn từ công viên Song Thale, Mueang Songkhla.

Huyện này được chia thành 11 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 77 làng (muban). Singhanakhon là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Ching Kho and Thamnop và toàn bộ tambon Hua Khao và Sathing Mo. Có 9 Tổ chức hành chính tambon.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Ching Kho ชิงโค 10 10.920
2. Sathing Mo สทิงหม้อ 6 15.361
3. Thamnop ทำนบ 7 4.458
4. Ram Daeng รำแดง 7 2.734
5. Wat Khanun วัดขนุน 8 7.937
6. Chalae ชะแล้ 5 2.868
7. Pak Ro ปากรอ 6 2.571
8. Pa Khat ป่าขาด 5 2.846
9. Hua Khao หัวเขา 8 14.567
10. Bang Khiat บางเขียด 5 3.500
11. Muang Ngam ม่วงงาม 10 11.519

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]