Sathing Phra (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sathing Phra
สทิงพระ
Số liệu thống kê
Tỉnh: Songkhla
Văn phòng huyện: 7°28′24″B 100°26′18″Đ / 7,47333°B 100,43833°Đ / 7.47333; 100.43833
Diện tích: 120,0 km²
Dân số: 50.089 (2005)
Mật độ dân số: 417,4 người/km²
Mã địa lý: 9002
Mã bưu chính: 90190
Bản đồ
Bản đồ Songkhla, Thái Lan với Sathing Phra

Sathing Phra (tiếng Thái: สทิงพระ) là một huyện (amphoe) ở phía bắc của tỉnh Songkhla, miền nam Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía nam theo chiều kim đồng hồ) là: Singhanakhon của tỉnh Songkhla, Pak Phayun của tỉnh Phatthalung, Krasae SinRanot của tỉnh Songkhla. Về phía đông là vịnh Thái Lan.

Phía tây của huyện nằm bên bờ Thale Luang, phía bắc thuộc hồ Songkhla.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ban đầu tên là Chathing Phra, tên gọi đã được đổi tên thành Sathing Phra năm 1961.[1]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 11 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 79 làng (muban). Sathing Phra là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Cha Thing Phra.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Chathing Phra จะทิ้งพระ 7 6.009
2. Kradang-nga กระดังงา 7 4.674
3. Sanam Chai สนามชัย 5 4.012
4. Di Luang ดีหลวง 8 3.608
5. Chumphon ชุมพล 7 5.664
6. Khlong Ri คลองรี 9 3.787
7. Khu Khut คูขุด 9 5.657
8. Tha Hin ท่าหิน 9 4.345
9. Wat Chan วัดจันทร์ 6 3.778
10. Bo Daeng บ่อแดง 6 4.794
11. Bo Dan บ่อดาน 6 3.761

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “พระราชกฤษฎีกาเปลี่ยนชื่ออำเภอและตำบลบางแห่ง พ.ศ. ๒๕๐๔”. Royal Gazette (bằng tiếng Thái) 78 (33 ก): 382–. 11 tháng 4 năm 1961.