Chi Cá tra

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chi Cá tra
Thời điểm hóa thạch: Phân đại Đệ Tam – gần đây
Iridescent Shark Catfish.jpg
Cá tra nuôi (Pangasius hypophthalmus)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

(không phân hạng) Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Osteichthyes
Lớp (class) Actinopterygii
Phân lớp (subclass) Neopterygii
Phân thứ lớp (infraclass) Teleostei
Liên bộ (superordo) Ostariophysi
Bộ (ordo) Siluriformes
Họ (familia) Pangasiidae
Chi (genus) Pangasius
Valenciennes, 1840
Pangasius buchanani
Valenciennes, 1840
Các loài
Xem văn bản
Danh pháp đồng nghĩa
  • Pseudopangasius Bleeker, 1862
  • Pseudolais Vaillant, 1902
  • Neopangasius Popta, 1904
  • Pteropangasius Fowler, 1937
  • Sinopangasius Chang & Wu, 1965

Chi Cá tra (danh pháp khoa học: Pangasius) là một chi của khoảng 24-26 loài cá da trơn thuộc họ Cá tra (Pangasiidae).

Mục lục

Phân loại [sửa]

Vào thời điểm năm 1993, Pangasius là một trong hai chi (cùng với Helicophagus) của họ Pangasiidae. Khi đó, nó được chia ra thành 4 phân chi. Pangasius (phân chi Pangasianodon) bao gồm P. gigasP. hypophthalmus và được nhận biết do sự thiếu vắng râu hàm dưới, cũng như không có răng ở cá trưởng thành và sự tồn tại của bong bóng một thùy. Pangasius (phân chi Pteropangasius) bao gồm P. micronemaP. pleurotaenia và được nhận biết bằng 4 thùy của bong bóng với thùy cuối có nhiều đoạn. Pangasius (phân chi Neopangasius) bao gồm P. nieuwenhuisii, P. humeralis, P. lithostoma, P. kinabatanganensis, được nhận biết nhờ các răng vòm miệng sắp xếp thành một mảng lớn. Pangasius (phân chi Pangasius) là phân chi cuối cùng và không có đặc trưng nhận dạng cụ thể, chứa toàn bộ các loài còn lại[1]. Sự phân chia thành các phân chi như vậy đã được xác nhận vào năm 2000, ngoại trừ phân chi Neopangasius, được phát hiện ra là đa ngành và là một phần của phân chi Pangasius (Pangasius), vì thế chỉ còn lại là 3 phân chi[1].

Các phân chi này đôi khi cũng được công nhận như là các chi tách biệt. Một số nguồn coi P. gigasP. hypophthalmus thuộc về chi Pangasianodon, còn P. micronemusP. pleurotaenia trong chi Pseudolais (với Pteropangasius là một từ đồng nghĩa)[2].

Các loài [sửa]

Các loài được liệt kê theo Ferraris, 2007, nhưng liệt kê các chi mới như là phân chi[2].

Khác [sửa]

Hai loài dưới đây có ít thông tin cụ thể

Chuyển sang họ Schilbeidae có:

Hóa thạch [sửa]

Loài hóa thạch duy nhất của chi, P. indicus, được công bố là có niên đại từ phân đại Đệ Tam, có khả năng thuộc thế Eocen[2].

Chú thích [sửa]

  1. ^ a b Gustiano, R.; Teugels G. G.; Pouyaud L. (2003). “Revision of the Pangasius kunyit catfish complex, with description of two new species from South-East Asia (Siluriformes; Pangasiidae)”. Journal of Natural History 37: 357–376. 
  2. ^ a b c Ferraris, Carl J., Jr. (2007). “Checklist of catfishes, recent and fossil (Osteichthyes: Siluriformes), and catalogue of siluriform primary types” (PDF). Zootaxa 1418: 1–628.