Colonia del Sacramento

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Colonia del Sacramento
Nhà thờ Sanctísimo Sacramento
Nhà thờ Sanctísimo Sacramento
Colonia del Sacramento trên bản đồ Uruguay
Colonia del Sacramento
Colonia del Sacramento
Tọa độ: 34°28′17″N 57°50′39″T / 34,47139°N 57,84417°T / -34.47139; -57.84417Tọa độ: 34°28′17″N 57°50′39″T / 34,47139°N 57,84417°T / -34.47139; -57.84417
Quốc gia  Uruguay
Tỉnh Colonia
Được thành lập 1680
Người sáng lập Manuel Lobo
Độ cao 27 m (89 ft)
Dân số (2011)
 - Tổng cộng 26.231
Múi giờ UTC -3 ([[UTC{{{lệch UTC}}}]])
Mã bưu chính 70000
Mã điện thoại +598 452 (+5 số)
Thành phố kết nghĩa Feltre, Guimarães, Pelotas sửa dữ liệu

Colonia del Sacramento (trước đây có tên là Colonia do Sacramento) là một thành phố ở phía tây nam Uruguay, nằm bên bờ sông sông La Plata, ở phía đối diện với Buenos Aires, Argentina. Đây là thành phố lâu đời nhất ở Uruguay và là thủ phủ của tỉnh Colonia. Thành phố có dân số khoảng hơn 26.000 người năm 2011.

Thành phố này nổi tiếng với lịch sử của nó và là một di sản thế giới của UNESCO. Hiện nay, Colonia del Sacramento sản xuất hàng dệt may và có một khu chế xuất nằm xa trung tâm bách hóa và các tòa nhà hành chính.

Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2011, Colonia del Sacramento có dân số là 26,231.[1]

Year Population
1908 8,021
1963 12.846
1975 17.046
1985 19.102
1996 22.200
2004 21.714
2011 26.231

Nguồn: Viên quốc gia Estadística của Uruguay[2]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Được thành lập năm 1680 bởi người Bồ Đào Nha với tên gọi Colonia do Sacramento, thuộc địa này về sau có sự tranh chấp với Tây Ban Nha có mặt trên bờ đối diện của con sông La Plata tại Buenos Aires. Thuộc địa bị chinh phục bởi José de Garro năm 1680, nhưng lại thuộc về Bồ Đào Nha ngay trong năm sau đó. Nó lại bị chinh phục một lần nữa bởi người Tây Ban Nha vào tháng 3 năm 1705 sau một cuộc bao vây kéo dài, nhưng lại được trao trả lại theo Hiệp ước Utrecht. Sau đó là một cuộc tấn công trong thời gian chiến tranh Tây Ban Nha-Bồ Đào Nha (1735-1737) để giành lại quyền cai trị

Thành phố sau đó liên tục thay đổi chủ quản theo các hiệp ước: Hiệp ước Madrid năm 1750 và Hiệp ước San Ildefonso vào năm 1777, cho đến khi nó vẫn thuộc về Tây Ban Nha. Sau đó nó chuyển sang kiểm soát Bồ Đào Nha một lần nữa cho đến khi sáp nhập vào Brazil vào năm 1816, toàn bộ Uruguay bị cai trị bởi chính phủ của Vương quốc Anh của Bồ Đào Nha, Brazil và Algarves và đổi tên thành tỉnh Cisplatina.

Vào ngày 10 tháng 1 năm 1809, trước khi độc lập, nó được thành lập như một "Villa" (thị xã) và từ đó được nâng lên thành "Ciudad" (thành phố).

Hiện nay thành phố này là một phần của Uruguay, Colonia del Sacramento đã mở rộng về phía bắc và phía đông.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Colonia del Sacramento có khí hậu cận nhiệt đới ẩm ướt. Mùa hè ấm áp và mùa đông mát mẻ, với sự xuất hiện tương đối thường xuyên của sương giá và sương mù. Lượng mưa phân bố đồng đều trong suốt cả năm, trung bình là 1,039 mm (40,91 in), và nhiệt độ trung bình hàng năm là 17 °C (63 °F).

Dữ liệu khí hậu của Colonia del Sacramento, Uruguay
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 39,6 35,8 34,9 31,6 30,9 25,8 30,6 28,8 30,6 32,8 36,4 38,0 39.6
Trung bình cao °C (°F) 27,3 27,2 25,4 21,7 18,3 14,9 14,6 16,0 18,0 20,9 23,8 26,7 21.2
Trung bình ngày, °C (°F) 23,7 22,9 21,2 17,9 14,8 11,7 11,4 12,2 14,1 16,8 19,5 22,3 17.4
Trung bình thấp, °C (°F) 19,2 18,8 17,2 14,3 11,4 8,7 8,1 8,9 10,3 12,8 15,0 17,6 13.5
Thấp kỉ lục, °C (°F) 10,1 10,3 8,1 5,1 0,2 0,0 -0,7 0,4 1,5 4,7 4,1 8,8 -0.7
Giáng thủy mm (inches) 92
(3.62)
116
(4.57)
125
(4.92)
91
(3.58)
78
(3.07)
66
(2.6)
69
(2.72)
76
(2.99)
80
(3.15)
113
(4.45)
108
(4.25)
87
(3.43)
1.099
(43,27)
độ ẩm 70 73 74 77 79 81 79 78 75 74 72 69 75
Số ngày giáng thủy TB(≥ 1.0 mm) 6 6 6 6 5 5 5 5 6 7 7 6 70
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 285,6 223,1 228,5 182,9 166,1 137,0 142,6 168,1 194,6 232,2 240,9 270,0 2.471.6
Nguồn: Dirección Nacional de Meteorología [3]
Khu phố lịch sử của Colonia del Sacramento
Welterbe.svg Di sản thế giới UNESCO
Colo do sac 1.jpg
Quốc gia Uruguay
Kiểu Văn hóa
Hạng mục iv
Tham khảo 747
Vùng UNESCO châu Mỹ
Lịch sử công nhận
Công nhận 1995 (kì thứ 19)

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Censos 2011 Cuadros Colonia”. INE. 2012. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2012. 
  2. ^ “Statistics of urban localities (1963–2004)” (PDF). INE. 2012. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2012. 
  3. ^ “Estadísticas climatológicas” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Dirección Nacional de Meteorología. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]