Compsognathus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Compsognathus
Thời điểm hóa thạch: Hậu kỷ Jura
Compy.jpg
Bộ xương được phục dựng, Bảo tàng cuộc sống cổ đại Bắc Mỹ
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Phân giới (subregnum)

Eumetazoa

(không phân hạng) Bilateria
Liên ngành (superphylum) Deuterostomia
Ngành (phylum)

Chordata

(không phân hạng) Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Tetrapoda
Lớp (class) Sauropsida
Phân lớp (subclass) Diapsida
Phân thứ lớp (infraclass) Archosauromorpha
Liên bộ (superordo) Dinosauria
Bộ (ordo) Saurischia
Phân bộ (subordo) Theropoda
Họ (familia) Compsognathidae
Chi (genus) Compsognathus
Wagner, 1861
Loài
C. longipes Wagner, 1861 (type)

Compsognathus là một loài khủng long ăn thịt đi đứng bằng hai chân. Loài này có kích cỡ bằng một con gà tây và đã sinh sống 150 triệu năm trước đây, giai đoạn đầu Tithonia của cuối kỷ Jura tại khu vực ngày nay là châu Âu. Các nhà cổ sinh vật học đã phát hiện ra hai hoá thạch còn được bảo quản tốt, một ở Đức vào thập niên 1850 và một ở Pháp vào thập niên 1970 và họ đã nghĩ rằng chúng thuộc một loài riêng biệt C. corallestris.

Nhiều cuộc giới thiệu vẫn mô tả Compsognathus là khủng long "kích cỡ bằng con gà" do kích cỡ nhỏ của mẫu tìm thấy ở Đức, được mọi người tin là một mẫu con non của tiêu bản lớn hơn ở Pháp.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]