Cricetidae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cricetidae
Thời điểm hóa thạch: Middle Miocene–Recent
Meadvole.jpg
Microtus pennsylvanicus
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Rodentia
Phân bộ (subordo) Myomorpha
Họ (familia) Cricetidae
(Fischer, 1817)[1]
Phân họ

Cricetidae là một họ động vật có vú trong bộ Gặm nhấm. Họ này được Fischer miêu tả năm 1817.[1] Với khoảng 600 loài gồm chuột đồng, lemmut, chuột xạ, hamster, chuột Bắc Mỹ, chuột Tân thế giới, nên nó là họ động vật có vú lớn thứ 2, và các loài phân bố trên khắp các vùng thuộc tân Thế giới, châu Á, và châu Âu.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

The cricetidae là các động vật có vú nhỏ, chiều dài của chúng khoảng 5–8 cm (2,0–3,1 in) và cân nặng 7 g (0,25 oz) đối với loài New World Pygmy Mouse đến 41–62 cm (16–24 in) và 1.100 g (39 oz) đối với loài Muskrat.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Criceidea tiến hóa đầu tiên ở Cựu thế giới trong Miocene. Chúng sớm thích nghi với nhiều môi trường sống rộng khắp, và phân tán khắp thế giới. Chuột đồng và lemming tiến hóa sau đó, trong Pliocene, và đa dạng hóa một cách nhanh chóng trong Pleistocene.[2]

Định nghĩa về họ Cricetidae đã trải qua nhiều sự hoán vị. Một số loài trong họ này hiện được xếp vào họ Muridae. Một số loài trong liên họ Muroidea đã từng được xếp vào Cricetidae, như mouse-like hamster (phân họ Calomyscinae, họ Calomyscidae), gerbil (phân họ Gerbillinae, họ Muridae), crested rat (phân họ Lophiomyinae, họ Muridae), zokor (phân họ Myospalacinae, họ Spalacidae), chuột đuôi trắng (phân họ Mystromyinae, họ Nesomyidae]]), và spiny dormice (phân họ Platacanthomyinae, họ Platacanthomyidae). Nhiều nghiên cứu về chuỗi ADN nhiều gen cho thấy rằng các phân họ được liệt kê ở dưới đây tạo thành một nhóm đơn ngành (nghĩa là, chúng có cùng tổ tiên gần hơn so với bất kỳ nhóm nào khác), và các nhóm khác hiện được xem là muroidea không thể gộp vào Cricetidae.[3]

Họ cricetidae hiện có một phân họ hóa thạch và 5 phân họ còn sinh tồn với khoảng 122 chi và khoảng 580 loài còn sinh tồn:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Cricetidae. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  2. ^ Savage & Long (1986): 122–124
  3. ^ Michaux et al. (2001), Jansa & Weksler (2004), Norris et al. (2004), Steppan et al. (2004)

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Eisenberg, J.F.; Feaver, J. & Krebs, C.J. (1984): Cricetidae. In: Macdonald, D. (ed.): The Encyclopedia of Mammals: 640–655, 672–673. Facts on File, New York. ISBN 0-87196-871-1
  • Jansa, S.A. & Weksler, M. (2004): Phylogeny of muroid rodents: relationships within and among major lineages as determined by IRBP gene sequences. Mol. Phyl. Evol. 31(1): 256–276. doi:10.1016/j.ympev.2003.07.002 PMID 15019624 PDF fulltext
  • Michaux, Johan; Reyes, Aurelio & Catzeflis, François (2001): Evolutionary history of the most speciose mammals: molecular phylogeny of muroid rodents. Mol. Biol. Evol. 18(11): 2017–2031. PDF fulltext
  • Norris, R.W.; Zhou, K.Y.; Zhou, C.Q.; Yang, G.; Kilpatrick, C.W. & Honeycutt, R.L. (2004): The phylogenetic position of the zokors (Myospalacinae) and comments on the families of muroids (Rodentia). Mol. Phyl. Evol. 31(3): 972–978. doi:10.1016/j.ympev.2003.10.020 PMID 15120394
  • Savage, R.J.G. & Long, M.R. (1986): Mammal Evolution: an illustrated guide. Facts on File, New York. ISBN 0-8160-1194-X
  • Steppan, S.J.; Adkins, R.A. & Anderson, J. (2004): Phylogeny and divergence date estimates of rapid radiations in muroid rodents based on multiple nuclear genes. Systematic Biology 53(4): 533–553. doi:10.1080/10635150490468701 PMID 15371245 PDF fulltext