Họ Chuột
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Muridae | |
|---|---|
chuột cống đen (Rattus rattus) |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Bộ (ordo) | Rodentia |
| Liên họ (superfamilia) | Muroidea |
| Họ (familia) | Muridae Illiger, 1811 |
| Phân họ | |
Muridae là một họ lớn nhất trong bộ thú với hơn 700 loài được tìm thấy trong tự nhiên khắp Á-Âu, châu Phi và Úc. Chúng đã được du nhập trên toàn cầu. Họ này bao gồm chuột nhắt chuột cống, chuột nhảy gerbil, và các họ hàng của chúng.
Tên họ Muridae đôi khi cũng được dùng để chỉ một ngữ cảnh rộng hơn bao gồm tất cả các loài trong liên họ Muroidea. Tên khoa học có nguồn gốc từ tiếng Latin mus (genitive muris), nghĩa là "chuột".
Tham khảo [sửa]
- Jansa, Sharon. A.; Weksler, Marcelo (2004), “Phylogeny of muroid rodents: relationships within and among major lineages as determined by IRBP gene sequences”, Molecular Phylogenetics and Evolution 31 (1): 256–276, doi:10.1016/j.ympev.2003.07.002, PMID 15019624
- Michaux, Johan; Reyes, Aurelio; Catzeflis, François (1 tháng 11 năm 2001), “Evolutionary history of the most speciose mammals: molecular phylogeny of muroid rodents”, Molecular Biology and Evolution 18 (11): 2017–2031, ISSN 0737-4038, PMID 11606698
- Steppan, Scott; Adkins, Ronald; Anderson, Joel (2004), “Phylogeny and divergence-date estimates of rapid radiations in muroid rodents based on multiple nuclear genes”, Systematic Biology 53 (4): 533–553, doi:10.1080/10635150490468701, PMID 15371245