Danh sách đĩa nhạc của The Beatles

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Danh sách đĩa nhạc của The Beatles

The Beatles năm 1964
Tính từ trái sang phải, trên xuống dưới:
John Lennon, Paul McCartney,
George Harrison, Ringo Starr
Các đĩa nhạc
Album phòng thu 27
Album trực tiếp 4
Album tổng hợp 57
EP 21
Đĩa đơn 55
Album video 10
Video âm nhạc 37

Trong khoảng thời gian từ năm 1962 tới năm 1970, The Beatles đã cho phát hành 12 album phòng thu, 13 EP, và 22 đĩa đơn. Tuy nhiên, danh sách đĩa nhạc của họ trên toàn thế giới lại khá phức tạp, bởi nhiều ấn bản được phát hành tùy theo từng quốc gia, đặc biệt là những năm đầu với Capitol Records tại Mỹ. The Beatles cũng có phát hành các ấn bản theo định dạng vinyl, LP, EP nhỏ và SP. Theo thời gian, các sản phẩm của họ được phát hành theo dạng cassette, băng Stereo 8, CD và sau cùng là định dạng nhạc số với ổ USB flash dùng cho Mp3FLAC. The Beatles cũng tiến hành nhiều album tổng hợp và các lần chỉnh âm, đưa tổng số ca khúc của The Beatles tính từ thập niên 60 lên tới 217 ca khúc, tương đương với khoảng 10 giờ nghe nhạc liên tục.

Hầu hết các ca khúc của The Beatles đều có cả định dạng mono lẫn stereo. Kể từ khi mono trở thành định dạng phổ biến, The Beatles và nhà sản xuất của họ George Martin chủ yếu chỉnh sửa các ca khúc của họ theo định dạng này. Họ cùng tiến hành chỉnh sửa lại theo định dạng mono trong 4 album đầu tay của ban nhạc. Các album còn lại của họ thường có cả 2 định dạng, song bản mono không được phát hành phổ thông. Trong những năm cuối của thập niên 60, vì định dạng mono trở nên quá thông dụng, 2 album cuối cùng của ban nhạc (Abbey RoadLet It Be) chỉ có định dạng stereo.

Năm 1968, đĩa đơn "Hey Jude" và Album trắng là những sản phẩm đầu tay từ công ty riêng của ban nhạc, Apple. ParlophoneCapitol tiếp tục phát hành các sản phẩm của The Beatles song đã buộc phải ký hợp đồng với Apple.

George Martin tiến hành công cuộc chỉnh âm quy mô lớn vào năm 1987-88 với ý định đưa âm nhạc của The Beatles vào định dạng kỹ thuật số. Tuy nhiên, đợt chỉnh âm này chưa áp dụng các công nghệ mới của thế kỷ 21. Tới năm 2009, sau gần 4 năm nghiên cứu, AppleEMI mới phát hành được bộ CD hoàn chỉnh vào ngày 9 tháng 9 với cả định dạng monostereo.

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú cho các album chính thức nằm trong tuyển tập: bao gồm 12 album phát hành tại Anh
và album Magical Mystery Tour LP phát hành tại Mỹ.
Album tổng hợp Past Masters cũng nằm trong tuyển tập này.
Năm Album Vị trí cao nhất
trên bảng xếp hạng
Chứng chỉ
Anh
[1][2]
Úc
[3][4]
Canada Mỹ
[5]
Đức
[6]
Na Uy
[7]
1963
Please Please Me
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK)
  • Phát hành: 22 tháng 3 năm 1963
1 5
With The Beatles
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK)
  • Phát hành: 22 Tháng 11 năm 1963
1 1
Beatlemania! With The Beatles
1964 Introducing... The Beatles
  • Nhãn đĩa: Vee-Jay (US)
  • Phát hành: 10 tháng 1 năm 1964
2
Meet The Beatles!
  • Nhãn đĩa: Capitol (US)
  • Phát hành: 20 tháng 1 năm 1964
1
  • US: 5× Bạch kim[8]
  • Canada: Bạch kim[12]
Twist and Shout
  • Nhãn đĩa: Capitol Canada
  • Phát hành: 3 tháng 2 năm 1964
  • Canada: 3× Bạch kim[12]
The Beatles' Second Album
  • Nhãn đĩa: Capitol (US)
  • Phát hành: 10 tháng 4 năm 1964
1
  • US: 2× Bạch kim[8]
  • Canada: Bạch kim[12]
The Beatles' Long Tall Sally
  • Nhãn đĩa: Capitol Canada
  • Phát hành: 11 tháng 5 năm 1964
A Hard Day's Night 1
A Hard Day's Night
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK)
  • Phát hành: 10 tháng 7 năm 1964
1 1
Something New
  • Nhãn đĩa: Capitol (US)
  • Phát hành: 20 tháng 7 năm 1964
2 8
  • US: 2× Bạch kim[8]
  • Canada: Vàng[12]
Beatles for Sale
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK)
  • Phát hành: 4 tháng 12 năm 1964
1 1 1
  • US: Bạch kim[8]
  • Canada: Vàng[12]
Beatles '65
  • Nhãn đĩa: Capitol (US)
  • Phát hành: 15 tháng 12 năm 1964
1 9
  • US: 3× Bạch kim[8]
  • Canada: Bạch kim[12]
1965 Beatles VI
  • Nhãn đĩa: Capitol (US), Parlophone (NZ)
  • Phát hành: 14 tháng 6 năm 1965
1 5
  • US: Bạch kim[8]
  • Canada: Vàng[12]
Help!
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK)
  • Phát hành: 6 tháng 8 năm 1965
1 1 1
Help!
  • Nhãn đĩa: Capitol (US)[A]
  • Phát hành: 13 tháng 8 năm 1965
1
  • US: 3× Bạch kim[B][8]
  • Canada: 2× Bạch kim[12]
Rubber Soul
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK)
  • Phát hành: 3 tháng 12 năm 1965
1 1 1
Rubber Soul
  • Nhãn đĩa: Capitol (US)[A]
  • Phát hành: 6 tháng 12 năm 1965
1
  • US: 6× Bạch kim[B][8]
  • Canada: 2× Bạch kim[12]
1966 Yesterday and Today
  • Nhãn đĩa: Capitol (US)
  • Phát hành: 15 tháng 6 năm 1966
1 3
  • US: 2× Bạch kim[8]
  • Canada: Bạch kim[12]
Revolver
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK)
  • Phát hành: 5 tháng 8 năm 1966
1 1 1 14
Revolver
  • Nhãn đĩa: Capitol (US)[A]
  • Phát hành: 8 tháng 8 năm 1966
1
  • US: 5× Bạch kim[B][8]
  • Canada: 2× Bạch kim[12]
1967
Sgt. Pepper's Lonely Hearts Club Band
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 1 tháng 6 năm 1967
1 1 1 1 1
  • US: 11× Bạch kim[8]
  • Canada: 8× Bạch kim[12]
  • Đức: Bạch kim[13]
Magical Mystery Tour
  • Nhãn đĩa: Capitol (US), Parlophone (UK)[C]
  • Phát hành: 27 tháng 11 năm 1967
31 1 1 1 13
1968
The Beatles
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 22 tháng 11 năm 1968
1 1 1
[15]
1 1 1
  • US: 19× Bạch kim[8]
  • Canada: 8× Bạch kim[12]
1969
Yellow Submarine
  • Nhãn đĩa: Capitol (US), Parlophone (UK)[D]
  • Phát hành: 13 tháng 1 năm 1969
3 4 1
[16]
2 5 1
  • US: Bạch kim[8]
  • Canada: Vàng[12]
Abbey Road
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 26 tháng 9 năm 1969
1 1 1
[17]
1 1 1
  • US: 12× Bạch kim[8]
  • Canada: Diamond[12]
  • Đức: Bạch kim[13]
1970
Let It Be
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK), United Artists (US)
  • Phát hành: 8 tháng 5 năm 1970
1 1 1
[18]
1 1 1
  • US: 4× Bạch kim[8]
  • Canada: 3× Bạch kim[12]
"—" ghi chú cho album không được xếp hạng, hoặc không được phát hành tại quốc gia này, hoặc không có thông tin
Chú thích
  • A ^ ^ ^ ^ Bản phát hành tại Mỹ có nhiều ca khúc khác so với ấn bản tại Anh. Trong bản chỉnh sửa CD năm 1987, bản tại Mỹ đã được sửa lại theo với bản gốc tại Anh.
  • B ^ ^ ^ ^ Chứng chỉ tại Mỹ tổng hợp số lượng đĩa bán tính từ sau năm 1987 với bản chỉnh sửa.
  • C ^ Magical Mystery Tour được phát hành bởi Parlophone ngày 19 tháng 11 năm 1976 là ấn bản chính thức tại Anh theo album tại Mỹ của Capitol, với bản "fake stereo" các ca khúc "Penny Lane", "Baby, You're a Rich Man" và "All You Need Is Love". Chúng được phát hành lại vào năm 1987 với các ca khúc giống với bản CD, thay thế "fake stereo" bằng bản gốc phát hành bởi hãng Hör Zu! của Đức năm 1971. Vào ngày 21 tháng 9 năm 1987, nó trở thành một phần của bản tuyển tập chính thức với bản CD này, cùng với các ca khúc theo định dạng stereo. Tại Mỹ, album có được vị trí số 31 vào năm 1968.
  • D ^ Yellow Submarine được phát hành bởi Parlophone ngày 17 tháng 1 năm 1969, 4 ngày sau khi bản gốc được phát hành bởi Capitol ngày 13 tháng 1. Phần mặt B của album là phần nhạc không lời viết bởi George Martin.

Album trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Album Vị trí cao nhất Chứng chỉ
UK
[1]
US
[5]
Úc
[3]
Áo
[19]
Na Uy
[7]
Thụy Điển
[20]
Thụy Sĩ
[21]
EU
1977 Live! at the Star-Club in Hamburg, Germany; 1962 111
The Beatles at the Hollywood Bowl
  • Nhãn đĩa: Capitol (US), Parlophone (UK)
  • Phát hành: 4 tháng 5 năm 1977
1 2 12 3 4 17
  • UK: Vàng[14]
  • US: Bạch kim[8]
  • Canada: Bạch kim[12]
1979 First Live Recordings
  • Nhãn đĩa: Pickwick
  • Phát hành: 1979
1994 Live at the BBC
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 30 tháng 11 năm 1994
1 3 2 6 4 4 1
  • UK: 2× Bạch kim[14]
  • US: 4× Bạch kim[8]
  • Canada: 8× Bạch kim[12]
  • Đức: Vàng[13]
  • EUR: Bạch kim[22]
"—" ghi chú cho album không được xếp hạng, hoặc không được phát hành tại quốc gia này, hoặc không có thông tin

Album tuyển tập[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Album Vị trí cao nhất Chứng chỉ
UK
[1]
Úc
[3]
Canada US
[5]
Áo
[19]
Đức
[23]
Na Uy
[7]
Thụy Điển
[20]
Thụy Sĩ
[21]
EU
1962 My Bonnie
  • Hãng đĩa: Polydor (Đức)[A]
  • Phát hành: 5 tháng 1 năm 1962
1964 The Beatles with Tony Sheridan & Guests
  • Hãng đĩa: MGM (US)
  • Phát hành: 3 tháng 2 năm 1964
The Beatles Beat
  • Hãng đĩa: Odeon (Đức)
  • Phát hành: 6 tháng 2 năm 1964
Something New
  • Hãng đĩa: Odeon (Đức)
  • Phát hành: 10 tháng 9 năm 1964
Ain't She Sweet
  • Hãng đĩa: Atco (US)
  • Phát hành: 5 tháng 10 năm 1964
The Beatles' Story
  • Hãng đĩa: Capitol (US)
  • Phát hành: 23 tháng 11 năm 1964
7
1965 The Early Beatles
  • Hãng đĩa: Capitol (US)
  • Phát hành: 22 tháng 3 năm 1965
43
  • US: Bạch kim[8]
  • Canada: Bạch kim[12]
The Beatles
  • Hãng đĩa: Amiga (Đông Đức)
  • Phát hành: Tháng 4 năm 1965
The Beatles' Greatest
  • Hãng đĩa: Odeon (Đức)
  • Phát hành: 18 tháng 6 năm 1965
38
Los Beatles
  • Hãng đĩa: Odeon (Argentina)
  • Phát hành: 19 tháng 11 năm 1965
1966 Greatest Hits Volume 1
  • Hãng đĩa: Parlophone (Úc), Parlophone (New Zealand)
  • Phát hành: Tháng 10 năm 1966
A Collection of Beatles Oldies
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK)
  • Phát hành: 9 tháng 12 năm 1966
7 7 12
Greatest Hits Volume 2[24]
  • Hãng đĩa: Parlophone (Úc)
  • Phát hành: Tháng 2 năm 1967
1967 The Beatles' First
  • Hãng đĩa: Polydor (UK)
  • Phát hành: 4 tháng 8 năm 1967
1969 Very Together
  • Hãng đĩa: Polydor (Canada)
  • Phát hành: 4 tháng 11 năm 1969
1970 Hey Jude
  • Hãng đĩa: Capitol (US), Parlophone (UK), Parlophone (New Zealand)
  • Phát hành: 26 tháng 2 năm 1970
1 2
[25]
2
  • US: 3× Bạch kim[8]
  • Canada: 4× Bạch kim[12]
In the Beginning (Circa 1960)
  • Hãng đĩa: Polydor (US)
  • Phát hành: 4 tháng 5 năm 1970
117
From Then to You
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK)
  • Phát hành: 18 tháng 12 năm 1970
The Beatles' Christmas Album
  • Hãng đĩa: Capitol (US)
  • Phát hành: 18 tháng 12 năm 1970
1971 Por Siempre Beatles[26]
  • Hãng đĩa: Odeon (Argentina)
  • Phát hành: 8 tháng 10 năm 1971
1972 The Essential Beatles[24]
  • Hãng đĩa: Apple (Úc), Apple (New Zealand)
  • Phát hành: Tháng 2 năm 1972
1973 1962–1966
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 19 tháng 4 năm 1973
3 9 38
[27]
3 1 2 1 22 4
  • UK: Bạch kim[14]
  • US: 15× Bạch kim[8]
  • Canada: Kim cương[12]
  • Đức: 4× Bạch kim[28]
1967–1970
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 19 tháng 4 năm 1973
2 8 42
[27]
1 1 2 2 23 3
  • UK: Bạch kim[14]
  • US: 17× Bạch kim[8]
  • Canada: Kim cương[12]
  • Đức: 3× Bạch kim[28]
1976 Rock 'n' Roll Music
  • Hãng đĩa: Capitol (US), Parlophone (UK), Parlophone (New Zealand)
  • Phát hành: 7 tháng 7 năm 1976
11 4 2
[29]
2 6 10 8 18
1977 Love Songs
  • Hãng đĩa: Capitol (US), Parlophone (UK), Capitol (New Zealand)
  • Phát hành: 21 tháng 10 năm 1977
7 59 18
[30]
24 20
  • UK: Vàng[14]
  • US: 3× Bạch kim[8]
  • Canada: Bạch kim[12]
1978 The Beatles Collection
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 2 tháng 11 năm 1978
33
  • Canada: Bạch kim[12]
Rarities
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Parlophone (New Zealand)
  • Phát hành: 2 tháng 12 năm 1978
71
1980 Rarities
  • Hãng đĩa: Capitol (US)
  • Phát hành: 24 tháng 3 năm 1980
27 26
[31]
21
The Beatles' Ballads
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol Canadaada (Canada), Parlophone (New Zealand)
  • Phát hành: 13 tháng 10 năm 1980
17 1 69
[32]
Rock 'n' Roll Music, Volume One
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US), Axis (New Zealand)
  • Phát hành: 27 tháng 10 năm 1980
  • US: Bạch kim[8]
  • Canada: 2× Bạch kim[12]
Rock 'n' Roll Music, Volume Two
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US), Axis (New Zealand)
  • Phát hành: 27 tháng 10 năm 1980
  • US: Bạch kim[8]
  • Canada: 2× Bạch kim[12]
The Beatles Box
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK)
  • Phát hành: 3 tháng 11 năm 1980
The Beatles 1967–1970
  • Hãng đĩa: Amiga (Đông Đức)
  • Phát hành: 1980
1982 The Beatles
  • Hãng đĩa: Amiga (Đông Đức)
  • Phát hành: Tháng 1 năm 1982
Reel Music
  • Hãng đĩa: Capitol (US), Parlophone (UK)
  • Phát hành: 22 tháng 3 năm 1982
56 26
[34]
19
20 Greatest Hits
  • Hãng đĩa: Capitol (US), Parlophone (UK)
  • Phát hành: 11 tháng 10 năm 1982
10 52
[35]
50
  • US: 2x Bạch kim[8]
1983 The Number Ones
  • Hãng đĩa: EMI (Úc)
  • Phát hành: 1983
1
1984 The Early Tapes of The Beatles
  • Hãng đĩa: Polydor (UK)
  • Phát hành: 10 tháng 12 năm 1984
  • UK: Bạch kim[14]
  • US: 2× Bạch kim[8]
  • Canada: 3× Bạch kim[12]
1988 Past Masters, Volume One
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 7 tháng 3 năm 1988
49 79 149
  • US: Bạch kim[8]
Past Masters, Volume Two
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 7 tháng 3 năm 1988
46 75 121
  • US: Bạch kim[8]
  • Canada: Vàng[12]
Past Masters, Volumes One & Two
  • Hãng đĩa: Capitol (US), Parlophone (UK)
  • Phát hành: 24 tháng 10 năm 1988
The Beatles Box Set
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 15 tháng 11 năm 1988
82
  • US: Bạch kim[8]
1995 Anthology 1
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 21 tháng 11 năm 1995
2 1 1
[36]
1 5 1 5 2 2 1
  • UK: 2× Bạch kim[14]
  • US: 8× Bạch kim[8]
  • Canada: 9× Bạch kim[12]
  • Đức: Vàng[28]
  • EUR: 2× Bạch kim[37]
1996 Anthology 2
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 18 tháng 3 năm 1996
1 2 3
[38]
1 29 4 5 2 4
  • UK: Bạch kim[14]
  • US: 4× Bạch kim[8]
  • Canada: 4× Bạch kim[12]
Anthology 3
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 28 tháng 10 năm 1996
4 3 3
[39]
1 9 13 5 23
  • UK: Vàng[14]
  • US: 3× Bạch kim[8]
  • Canada: 2× Bạch kim[12]
1999 Yellow Submarine Songtrack
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 13 tháng 9 năm 1999
8 12
[40]
15 8 11 1 22 23
2000 1
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 13 tháng 11 năm 2000
1 1 1
[41]
1 1 1 1 1 1 1
  • UK: 8× Bạch kim[14]
  • US: 11× Bạch kim[8]
  • Úc: 10× Bạch kim[42]
  • Canada: Kim cương[12]
  • Đức: 11× Vàng[28]
  • EUR: 9× Bạch kim[43]
2001 Beatles Bop – Hamburg Days
  • Hãng đĩa: Bear Family
  • Phát hành: 6 tháng 11 năm 2001
2003 Let It Be... Naked
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 17 tháng 11 năm 2003
7 11 8
[41]
5 17 13 6 2 21
2004 The Capitol Albums, Volume 1
  • Hãng đĩa: Capitol (US)
  • Phát hành: 16 tháng 11 năm 2004
35 80
  • US: Bạch kim[8]
2006 The Capitol Albums, Volume 2
  • Hãng đĩa: Capitol (US)
  • Phát hành: 11 tháng 4 năm 2006
46
Love
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 20 tháng 11 năm 2006
3 2 1
[41]
4 3 2 8 2 3 1
  • UK: 2× Bạch kim[14]
  • US: 2× Bạch kim[8]
  • Úc: 2× Bạch kim[45]
  • Canada: 2× Bạch kim[12]
  • Đức: Bạch kim[28]
  • EUR: 2× Bạch kim[46]
2009 The Beatles in Mono
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 9 September 2009
57 40
[47]
3 15
  • US: Bạch kim[8]
  • Canada: Bạch kim[12]
Mono Masters
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 9 tháng 9 năm 2009
  • Canada: Bạch kim[12]
The Beatles Stereo Box Set
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)
  • Phát hành: 9 tháng 9 năm 2009
24 23 15 58 3 15 52
  • US: 3× Bạch kim[8]
  • Canada: Kim cương[12]
Past Masters
  • Hãng đĩa: Parlophone (UK), Capitol (US)[B]
  • Phát hành: 9 tháng 9 năm 2009
31 34 40 61 36 47
2010 1962–1966 / 1967–1970
  • Hãng đĩa: Apple/EMI
  • Phát hành: 15 tháng 10 năm 2010
59 29 38 89
"—" ghi chú cho album không được xếp hạng, hoặc không được phát hành tại quốc gia này, hoặc không có thông tin
Chú thích
  • A ^ Album My Bonnie năm 1962 của hãng đĩa Đức, Polydor, được ghi cho "Tony Sheridan và the Beat Brothers". Mọi album của hãng Polydor đều được ghi dưới tên "The Beatles hợp tác với Tony Sheridan".
  • B ^ Past Masters bao gồm các ca khúc và single không nằm trong bất kể 12 album chính thức và Magical Mystery Tour của The Beatles. Album ban đầu định phát hành vào ngày 7 tháng 3 năm 1988, sau đó được ra kèm 2 LP-vinyl vào ngày 24 tháng 10 tại Mỹ và 10 tháng 11 tại Anh. Ngày 9 tháng 9 năm 2009, album được chỉnh âm và ghi lại dưới dạng CD và có mặt trong The Beatles Stereo Box Set.

EP[sửa | sửa mã nguồn]

Album Chi tiết Vị trí cao nhất
UK
[2]
AUS
[3]
US
[5]
My Bonnie
(cùng Tony Sheridan)
  • Phát hành: 12 tháng 6 năm 1963
  • Nhãn đĩa: Polydor (UK)
Twist and Shout
  • Phát hành: 12 tháng 7 năm 1963
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK)
1 5
The Beatles' Hits
  • Phát hành: 6 tháng 9 năm 1963
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK)
1 52
The Beatles (No. 1)
  • Phát hành: 1 tháng 11 năm 1963
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK)
2 79
All My Loving
  • Phát hành: 7 tháng 2 năm 1964
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK)
1 1
Souvenir of Their Visit to America
  • Phát hành: 23 tháng 3 năm 1964
  • Nhãn đĩa: Vee-Jay (US)
Four by the Beatles
  • Phát hành: 11 tháng 5 năm 1964
  • Nhãn đĩa: Capitol (US)
92
Long Tall Sally
  • Phát hành: 19 tháng 6 năm 1964
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK)
1
Requests
  • Phát hành: Tháng 7 năm 1964
  • Nhãn đĩa: Parlophone (NZ)
Beatles Again!
  • Phát hành: Tháng 7 năm 1964
  • Nhãn đĩa: Parlophone (NZ)
Hard Day's Night No. 1
  • Phát hành: Tháng 7 năm 1964
  • Nhãn đĩa: Parlophone (NZ)
Beatles No. 2
  • Phát hành: Tháng 7 năm 1964
  • Nhãn đĩa: Parlophone (NZ)
Extracts from the Film A Hard Day's Night
  • Phát hành: 4 tháng 11 năm 1964
  • Nhãn đĩa: Parlophone (NZ)
1
Extracts from the Album A Hard Day's Night
  • Phát hành: 6 tháng 11 năm 1964
  • Nhãn đĩa: Parlophone (NZ)
8
4-by the Beatles
  • Phát hành: 1 tháng 4 năm 1965
  • Nhãn đĩa: Capitol (US)
68
Beatles for Sale
  • Phát hành: 6 tháng 4 năm 1965
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK)
1
Beatles for Sale (No. 2)
  • Phát hành: 4 tháng 6 năm 1965
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK)
5
The Beatles' Million Sellers
  • Phát hành: 6 tháng 12 năm 1965
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK)
1
Yesterday
  • Phát hành: 4 tháng 3 năm 1966
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK)
1
Nowhere Man
  • Phát hành: 8 tháng 7 năm 1966
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK)
4
Magical Mystery Tour
  • Phát hành: 8 tháng 12 năm 1967
  • Nhãn đĩa: Parlophone (UK)
2 3

"—" không được xếp hạng hoặc không được phát hành tại quốc gia này

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn
(Mặt A/ Mặt B)
Năm Vị trí cao nhất Chứng chỉ
UK
[1]
AUS
[3]
AUT
[19]
BEL
[48]
CAN GER
[6]
NLD
[49]
NOR
[7]
SWI
[21]
US
[5]
"My Bonnie"[upper-alpha 1]
"The Saints"
1961 48
29



32



26
"Love Me Do"
"P.S. I Love You"
1962 17
1

37


32


1
10
"Please Please Me"
"Ask Me Why"
1963 2
52



20




"From Me to You"
"Thank You Girl"
1
9


6


9

116
"She Loves You"
"I'll Get You"
1
3


1
7
7
1

1
"I Want to Hold Your Hand"
"This Boy"
1
1

6

1
1
1


"Roll Over Beethoven"
"Please Mister Postman"

1


2
31
47

2

68
"Misery"[upper-alpha 2]
"Ask Me Why"





37




"I Want to Hold Your Hand"
"I Saw Her Standing There"


1


1
1




1
14
  • RIAA: Vàng[9]
"Please Please Me"
"From Me to You"
1964
36
21


5




3
41
"Sweet Georgia Brown"
"Nobody's Child"










"All My Loving"
"This Boy"

1

16
1
1
32
2
2

45
"Why"
"Cry for a Shadow"









88
"Twist and Shout"
"There's a Place"

5


5
10
9
7

2
74
"Komm, Gib Mir Deine Hand"[upper-alpha 2]
"Sie Liebt Dich"





1
7




"Can't Buy Me Love"
"You Can't Do That"
1
1

5
3
33
24
1
3

1
48
  • RIAA: Vàng[9]
"Do You Want to Know a Secret"
"Thank You Girl"





34



2
35
"Sie Liebt Dich"
"I'll Get You"




20




97
"Ain't She Sweet"
"If You Love Me, Baby"
29









"Sweet Georgia Brown"
"Take Out Some Insurance on Me, Baby"










"Ain't She Sweet"
"Nobody's Child"

16







19
"A Hard Day's Night"
"Things We Said Today"
1
1

4

2
1
1


"A Hard Day's Night"
"I Should Have Known Better"


1


1

6

1

1

1
53
  • RIAA: Vàng[9]
"I'll Cry Instead"
"I'm Happy Just to Dance with You"




20




25
95
"And I Love Her"
"If I Fell"


1

10
15

25

3

1

12
53
"Matchbox"
"Slow Down"




6




17
25
"I Feel Fine"
"She's a Woman"
1
1
3
3
1
3
1
1

1
4
  • RIAA: Vàng[9]
"If I Fell"
"Tell Me Why"










"Eight Days a Week"
"I Don't Want to Spoil the Party"
1965


9
1
5
1


1
39
  • RIAA: Vàng[9]
"Ticket to Ride"
"Yes It Is"
1
1
8
10
1
2
1
1

1
46
  • RIAA: Vàng[9]
"Rock and Roll Music"[upper-alpha 2]
"I'm a Loser"


4
3

2
2
1


"No Reply"[upper-alpha 2]
"Rock and Roll Music"





5
6



"Help!"
"I'm Down"
1
1
5
5
1
2
1
1

1
101
  • RIAA: Vàng[9]
"Yesterday"
"Act Naturally"

2
10
1
1
6
1
1

1
47
  • RIAA: Vàng[9]
"I'll Follow the Sun"[upper-alpha 2]
"I Don't Want to Spoil the Party"







10


"Roll Over Beethoven"
"Misery"










"Boys"
"Kansas City/Hey, Hey, Hey, Hey"






18



102
"We Can Work It Out"
"Day Tripper"
1
1

3
1
5
2
1

1

1
5
  • RIAA: Vàng[9]
"Michelle"[upper-alpha 2]
"Girl"
1966

3
1

6
1
1


"Nowhere Man"
"What Goes On"

1
8

1
3



3
81
  • RIAA: Vàng[9]
"Paperback Writer"
"Rain"
1
1
4
7
1
1
1
1
1

1
23
  • RIAA: Vàng[9]
"Yellow Submarine"
"Eleanor Rigby"
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1

2
11
  • RIAA: Vàng[9]
"Penny Lane"
"Strawberry Fields Forever"
1967 2
2
1
5
13
4
1
1
1
98
97

1

1
8
  • RIAA: Vàng[9]
"All You Need Is Love"
"Baby, You're a Rich Man"
1
1
1
4
1
1
1
1

1
34
  • RIAA: Vàng[9]
"Hello, Goodbye"
"I Am the Walrus"
1
1
2
2
1
1
1
1
2
1
56
  • RIAA: Vàng[9]
"Lady Madonna"
"The Inner Light"
1968 1
1
1
3
1
2
1
2
1
4
96
  • RIAA: Bạch kim[9]
"Hey Jude"
"Revolution"
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
12
  • RIAA: 4× Bạch kim[9]
"Ob-La-Di, Ob-La-Da"[upper-alpha 2]
"While My Guitar Gently Weeps"


1
5

1
3

1

"Get Back"
"Don't Let Me Down"
1969 1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
35
  • RIAA: 2× Bạch kim[9]
"The Ballad of John and Yoko"
"Old Brown Shoe"
1
1
1
1

1
1
1
1
8
  • RIAA: Vàng[9]
"Something"
"Come Together"
4
4
1
11
2

2
1

1

2
2

2
3
1
  • RIAA: 2× Bạch kim[9]
"Let It Be"
"You Know My Name (Look Up the Number)"
1970 2
1
1
3
1
2
1
1
1
1
  • RIAA: 2× Bạch kim[9]
"The Long and Winding Road"
"For You Blue"

7

8
1
4
26
11

8
1
  • RIAA: Vàng[9]
"All Together Now"[upper-alpha 2]
"Hey Bulldog"
1972





16



"Yesterday"
"I Should Have Known Better"
1976 8
86








"Got to Get You into My Life"
"Helter Skelter"

93


2




7
  • RIAA: Vàng[9]
"Back in the U.S.S.R."
"Don't Pass Me By"
19









"Ob-La-Di, Ob-La-Da"
"Julia"




19




49
"Sgt. Pepper's Lonely Hearts Club Band"[upper-alpha 3]
"With a Little Help from My Friends"[upper-alpha 3]
"A Day in the Life"[upper-alpha 3]
1978 63
78




2


71
"The Beatles Movie Medley"
"I'm Happy Just to Dance with You"
1982 10
33

35


24


12
"Baby It's You"[upper-alpha 4] 1995 7 33 43 67 94 44 67
"Free as a Bird"
"Christmas Time (Is Here Again)"
2
6
32
11
6
37
9

25
6
"Real Love"
"Baby's in Black"
1996 4
6

50
14
45
21

26
11
  • RIAA: Vàng[9]
"—" đĩa đơn không được xếp hạng hoặc không được phát hành tại quốc gia này
Ghi chú
  1. ^ Đĩa đơn "My Bonnie" được ghi cho "Tony Sheridan and the Beat Brothers".
  2. ^ a ă â b c d đ e Đĩa đơn chỉ được phát hành tại một vài quốc gia châu Âu.
  3. ^ a ă â "Sgt. Pepper's Lonely Hearts Club Band" và "With a Little Help from My Friends" được phát hành trong cùng mặt A của đĩa đơn, trong khi "A Day in the Life" nằm ở mặt B.
  4. ^ "Baby It's You" được phát hành dưới dạng CD kèm đĩa đơn cùng các ca khúc "I'll Follow the Sun", "Devil in Her Heart", và "Boys".

Lên màn ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Đạo diễn
1964 The Beatles: The First U.S. Visit
A Hard Day's Night Richard Lester
1965 Help!
1966 The Beatles at Shea Stadium
1967 Magical Mystery Tour Bernard Knowles
1968 Yellow Submarine George Dunning
1970 Let It Be Michael Lindsay-Hogg
1984 The Compleat Beatles Patrick Montgomery
1996 The Beatles Anthology
2008 All Together Now Adrian Wills

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ca khúc[50][51] Đạo diễn
1965 "I Feel Fine" (2 bản) Joe McGrath
"Ticket to Ride"
"Help!"
"Day Tripper" (3 bản)
"We Can Work It Out" (3 bản)
1966 "Paperback Writer" (4 bản) Michael Lindsay-Hogg
"Rain" (3 bản)
1967 "Strawberry Fields Forever" Peter Goldmann
"Penny Lane"
"A Day in the Life" Tony Bramwell
"Hello, Goodbye" (3 bản) Paul McCartney
"All You Need Is Love" (live)
1968 "Lady Madonna" (2 bản) Tony Bramwell
"Hey Jude" (2 bản) Michael Lindsay-Hogg
"Revolution" (2 bản)
1969 "Get Back"
"Don't Let Me Down"
"Let It Be"
"The Long and Winding Road"
"Something" Neil Aspinall
1994 "Baby It's You" (live)
1995 "Free as a Bird" Geoff Wonfor, Kevin Godley (Real Love)
"Real Love" (2 bản)

Serie truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Đạo diễn
1965–1967 The Beatles George Dunning

Thư mục[sửa | sửa mã nguồn]

Tài liệu khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Roach, Martin biên tập (2009). The Virgin Book of British Hit Albums. London: Virgin Books. tr. 48. ISBN 978-0-7535-1700-0. 
  2. ^ a ă “Beatles”. Official Charts Company. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2013. 
  3. ^ a ă â b c “Australian Chart”. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2011. 
  4. ^ Kent, David (2005). Australian Chart Book (1940–1969). Turramurra, N.S.W.: Australian Chart Book, 2005. ISBN 0-646-44439-5. 
  5. ^ a ă â b c “Allmusic -> The Beatles -> Charts & Awards”. Allmusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2011. 
  6. ^ a ă “Musik Charts”. chartssurfer. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2011. 
  7. ^ a ă â b “Norwegian Chart”. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2011. 
  8. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa ab ac ad ae ag ah ai ak al am an ao [http://www.riaa.org/VàngandBạch kimdata.php resultpage=1&table=SEARCH_RESULTS&artist=beatles&startMonth=1&endMonth=1&startYear=1958&endYear=2009&sort=Artist&perPage=200 “Vàng & Bạch kim: Search Results”]. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2009. 
  9. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư “Gold & Platinum: Beatles”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2013. 
  10. ^ a ă “Certified Awards” (To access, enter the search parameter "Beatles"). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2009. 
  11. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2009 Albums”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2013. 
  12. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y aa ab ac ad ae ag ah ai ak al am an ao “Vàng Bạch kim Database: The Beatles”. Canadian Recording Industry Association. Truy cập 10 Tháng 7 năm 2011. 
  13. ^ a ă â b c “Gold-/Platin-Datenbank (Beatles)” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2009. 
  14. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o “Certified Awards Search”. British Phonographic Industry. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2009.  Note: User needs to enter "Beatles" in the "Search" field, "Artist" in the "Search by" field and click the "Go" button. Select "More info" next to the relevant entry to see full certification history.
  15. ^ 12 năm%2016%201968&type=1&interval=24&PHPSESSID=m89iq841abagb37ld9c0fdc1f3 “Top Albums/CDs – Volume 10, No. 16, Tháng 12 năm 16, 1968”. RPM 10 (16). 16 Tháng 12 năm 1968. ISSN 0315-5994. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. 
  16. ^ “Top Albums/CDs – Volume 11, No. 3, March 17, 1969”. RPM 11 (3). 17 tháng 3 năm 1969. ISSN 0315-5994. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. 
  17. ^ 11 năm%2001%201969&type=1&interval=24&PHPSESSID=m89iq841abagb37ld9c0fdc1f3 “Top Albums/CDs – Volume 12, No. 11, Tháng 11 năm 01 1969”. RPM 12 (11). 11 Tháng 11 năm 1969. ISSN 0315-5994. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. 
  18. ^ 7 năm%2018%201970&type=1&interval=24&PHPSESSID=m89iq841abagb37ld9c0fdc1f3 “Top Albums/CDs – Volume 13, No. 22, Tháng 7 năm 18, 1970”. RPM 13 (22). 18 Tháng 7 năm 1970. ISSN 0315-5994. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. 
  19. ^ a ă â “Austrian Chart”. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2011. 
  20. ^ a ă “Swedish Chart”. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2011. 
  21. ^ a ă â “Swiss Chart”. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2011. 
  22. ^ “IFPI Platinum Europe Awards: 1996 Awards”. International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2009. 
  23. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên .C4.90.E1.BB.A9c
  24. ^ a ă Terry says:. “Beatles discography: Australia”. The Beatles Bible. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2011. 
  25. ^ “Top Albums/CDs – Volume 13, No. 8, April 11, 1970”. RPM 13 (8). 11 tháng 4 năm 1970. ISSN 0315-5994. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. 
  26. ^ “Beatles discography: Argentina”. The Beatles Bible. 9 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2011. 
  27. ^ a ă “RPM Top Albums”. RPM 25 (19). 7 tháng 8 năm 1976. ISSN 0315-5994. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. 
  28. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên .C4.90.E1.BB.A9cman_certs
  29. ^ “Top Albums/CDs – Volume 25, No. 20, August 14, 1976”. RPM 25 (20). 14 tháng 8 năm 1976. ISSN 0315-5994. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. 
  30. ^ “Top Albums/CDs – Volume 28, No. 13, December 24, 1977”. RPM 28 (13). 24 tháng 12 năm 1977. ISSN 0315-5994. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. 
  31. ^ 7 năm%2007%201980&type=1&interval=24&PHPSESSID=m89iq841abagb37ld9c0fdc1f3 “RPM 100 Albums”. RPM 33 (11). 7 Jtháng 7 năm 1980. ISSN 0315-5994. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. 
  32. ^ “RPM100 Albums”. RPM 47 (6). 14 tháng 11 năm 1987. ISSN 0315-5994. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. 
  33. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 1999 Albums”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2009. 
  34. ^ “RPM 50 Albums”. RPM 36 (11). 24 tháng 4 năm 1982. ISSN 0315-5994. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. 
  35. ^ “RPM100 Albums”. RPM 37 (22). 29 tháng 1 năm 1983. ISSN 0315-5994. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. 
  36. ^ “Top Albums/CDs – Volume 62, No. 18, December 04 1995”. RPM 62 (18). 4 tháng 12 năm 1995. ISSN 0315-5994. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. 
  37. ^ “IFPI Bạch kim Europe Awards: 1998 Awards”. International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2009. 
  38. ^ “Top Albums/CDs – Volume 63, No. 7, April 01 1996”. RPM 63 (7). 1 tháng 4 năm 1996. ISSN 0315-5994. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. 
  39. ^ “Top Albums/CDs – Volume 64, No. 13, November 11, 1996”. RPM 64 (13). 11 tháng 11 năm 1996. ISSN 0315-5994. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. 
  40. ^ “Top Albums/CDs – Volume 69, No. 24, October 04 1999”. RPM 69 (24). 4 tháng 10 năm 1999. ISSN 0315-5994. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. 
  41. ^ a ă â “The Beatles: Chart History: Canadaadian Albums”. Billboard. Nielsen Business Media. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2009. 
  42. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2009 Albums”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2009. 
  43. ^ “IFPI Bạch kim Europe Awards – 2007”. International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2009. 
  44. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2003 Albums”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2009. 
  45. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2007 Albums”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2009. 
  46. ^ “IFPI Bạch kim Europe Awards – 2006”. International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2009. 
  47. ^ “Billboard 200”. Billboard. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2009. 
  48. ^ “Discografie The Beatles”. ultratop.be (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2013. 
  49. ^ “Discografie The Beatles”. dutchcharts.nl (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2013. 
  50. ^ Chen, Ed (7 tháng 10 năm 2000). “A Summary of the Beatles on video”. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2009. 
  51. ^ Hey Jude (21 tháng 3 năm 1998). “The Beatles: Unreleased Videos”. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]