Diệc xám

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Diệc xám
Graureiher - Ardea Cinerea.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Pelecaniformes
Họ (familia) Ardeidae
Chi (genus) Ardea
Loài (species) A. cinerea
Danh pháp hai phần
Ardea cinerea
Linnaeus, 1758

Diệc xám (danh pháp hai phần: Ardea cinerea), là một loài chim thuộc họ Diệc, loài bản địa của châu Âu, châu Á và một phần châu Phi.

Phân bố: Lục nhạt: mùa hè
Lục đậm: cả năm
Lam: mùa đông

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Một con diệc thuộc phân loài A. c. jouyi ở vùng Phetchaburi, Thái Lan

Diệc xám là loài chim lớn, cao 90–100 cm, sải cánh 175–195 cm và cân nặng 1–2 kg. Là loài chim trú đông, màu xám tro, gáy có lông dài, trước cổ có vân đen và trắng. Diệc xám thường gặp ở khắp vùng đồng bằng, đôi khi cả ruộng lúa vùng trung du Việt Nam vào giữa tháng 7 hoặc sớm hơn, nhất là những nơi nhiều đầm lầycửa sông.[2]

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

Có bốn phân loài:

Diệc xám trông gần giống và có quan hệ họ hàng gần với Ardea herodias.

Diệc xám đang ăn một con lươn
Sọ

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2008). Ardea cinerea. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 9 February 2009. Database entry includes justification for why this species is of least concern.
  2. ^ Lê Đình Lương (2001). Từ điển sinh học phổ thông. NXB Giáo dục. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]