Dodo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Raphus cucullatus
Thời điểm hóa thạch: Hậu Holocen
Dodo 1.JPG
Hình ảnh dựng lại Dodo theo nghiên cứu mới tại Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên của Đại học Oxford
Tình trạng bảo tồn
Status iucn3.1 EX vi.svg
Tuyệt chủng  (about 1662) (IUCN 3.1)[1]
Phân loại khoa học
Vực (domain) Eukaryota
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Columbiformes
Họ (familia) Columbidae
Phân họ (subfamilia) Raphinae
Chi (genus) Raphus
Brisson, 1760
Loài (species) R. cucullatus
Danh pháp hai phần
Raphus cucullatus
(Linnaeus, 1758)
Phạm vi phân bố (khi còn sinh tồn)
Phạm vi phân bố (khi còn sinh tồn)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Struthio cucullatus Linnaeus, 1758
  • Didus ineptus Linnaeus, 1766

Dodo (tên khoa học Raphus cucullatus) là một loài chim không biết bay đặc hữu vùng đảo MauritiusẤn Độ Dương, thuộc chi đơn loài Raphus trong họ Columbidae.[2] Họ hàng gần nhất của nó là Pezophaps solitaria, cũng đã tuyệt chủng. Loài còn tồn tại có quan hệ gần nhất với dodo là bồ câu Nicobar

Dodo đứng cao 1 mét (3,3 foot) và nặng khoảng 10–18 kg (22–40 lb). Chim dodo bị tuyệt chủng khoảng nửa sau thế kỉ 17[3]. Nó thường được dùng là biểu tượng cho một loài vật tuyệt chủng vì sự tuyệt chủng của nó xảy ra trong lịch sử mà con người ghi nhận được, và do sự tác động trực tiếp từ hành vi con người.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ IUCN Red List 2012
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  3. ^ BirdLife International (2004). Raphus cucullatus. Sách đỏ 2006. IUCN 2006. Truy cập 2006-12-07. Database entry includes justification for why this species is listed as extinct.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Raphus cucullatus tại Wikimedia Commons