Dodo
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Dodo Thời điểm hóa thạch: Hậu Holocen |
|
|---|---|
Hình ảnh dựng lại Dodo theo nghiên cứu mới tại Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên của Đại học Oxford |
|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Vực (domain) | Eukaryota |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | |
| (không phân hạng) | Craniata |
| Phân ngành (subphylum) | Vertebrata |
| Phân thứ ngành (infraphylum) | Gnathostomata |
| Liên lớp (superclass) | Tetrapoda |
| Lớp (class) | Aves |
| Phân lớp (subclass) | Carinatae |
| Phân thứ lớp (infraclass) | |
| (không phân hạng) | Neognathae |
| Liên bộ (superordo) | Neoaves |
| Bộ (ordo) | Columbiformes |
| Họ (familia) | Columbidae |
| Phân họ (subfamilia) | †Raphinae |
| Chi (genus) | †Raphus Brisson, 1760 |
| Loài (species) | †R. cucullatus |
| Danh pháp hai phần | |
| †Raphus cucullatus (Linnaeus, 1758) |
|
![]() Hạng cũ (đỏ)
|
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
|
Dodo (Raphus cucullatus) là một loài chim không biết bay đặc hữu vùng đảo Mauritius ở Ấn Độ Dương. Họ hàng với bồ câu, nó đứng cao 1m, nặng khoảng 20 kg, ăn trái cây và tổ ở trên mặt đất.
Chim dodo bị tuyệt chủng khoảng nửa sau thế kỉ 17[1]. Nó thường được dùng là biểu tượng cho một loài vật tuyệt chủng vì sự tuyệt chủng của nó xảy ra trong lịch sử mà con người ghi nhận được, và do sự tác động trực tiếp từ hành vi con người.
Chú thích[sửa]
- ^ BirdLife International (2004). Raphus cucullatus. Sách đỏ 2006. IUCN 2006. Truy cập 2006-12-07. Database entry includes justification for why this species is listed as extinct.
Liên kết ngoài[sửa]
|
||
- David Reilly: Tragedy of the Dodo. Truy cập 2006-12-07.
- The Extinction Website: Species Info - Raphus cucullatus. Truy cập 2006-12-07.
- Rajith Dissanayake: What did the dodo look like?. Truy cập 2008-05-04.
