Khỉ đuôi dài

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Khỉ đuôi dài[1]
Crab-eating Macaque.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Primate
Họ (familia) Cercopithecidae
Chi (genus) Macaca
Loài (species) M. fascicularis
Danh pháp hai phần
Macaca fascicularis
(Raffles, 1821)
Phạm vi phân bố khỉ đuôi dài
Phạm vi phân bố khỉ đuôi dài
Danh pháp đồng nghĩa
Macaca irus F. (Cuvier, 1818)

Khỉ đuôi dài (danh pháp hai phần: Macaca fascicularis) là một loài khỉ thuộc họ Cercopithecidae. Đây là loài bản địa Đông Nam Á.

Động Batu, Malaysia

Tùy theo phụ loài, chiều dài con trưởng thành từ 38–55 cm với tay và chân ngắn. Đuôi dài hơn thân với chiều dài từ 40–65 cm. Con đực lớn hơn con cái, nặng từ 5–6 kg so với con cái nặng từ 3–6 kg..

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Groves, Colin (16 tháng 11 2005). Trong Wilson D. E. và Reeder D. M. (chủ biên). Mammal Species of the World . Nhà xuất bản Đại học Johns Hopkins. tr. 161–162. ISBN 0-801-88221-4. 
  2. ^ Ong, P. & Richardson, M. (2008). Macaca fuscicularis. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 4 January 2009.